SpStinet - vwpChiTiet

 

Mô hình công nghệ thông tin quản lý giống heo

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh mẽ và được áp dụng ở hầu hết các lĩnh vực kinh tế xã hội góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả quản lý. Đối với lĩnh vực chăn nuôi nói chung và chăn nuôi heo nói riêng việc áp dụng công nghệ thông tin cũng đã mang lại nhiều lợi ích đáng kể. Trong đó, phần mềm HEOPRO_C là giải pháp hữu ích trong việc quản lý và chọn lọc giống heo có chất lượng cao.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ

Chăn nuôi heo có vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi tại Việt Nam, đóng góp khoảng 75,9% tổng lượng thịt quốc nội. Theo số liệu của tạp chí Pig International (2006), tổng số heo nái ở Việt Nam đứng thứ 3 thế giới với 4,002 triệu con, sản lượng thịt đứng thứ 6 thế giới với 2,405 triệu tấn. Năm 2013, tổng số đàn heo của Việt Nam đứng hàng thứ 5 thế giới với 26,3 triệu con, trong đó, có 3,91 triệu con heo nái và đứng thứ 6 về sản xuất thịt với 3,22 triệu tấn (Phòng Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Hiện nay, tại các nước có nền nông nghiệp phát triển như Châu âu, Mỹ, Canada, Úc, Đan Mạch…việc áp dụng công nghệ thông tin trong chăn nuôi heo đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cả về năng suất lẫn chất lượng giống. Đặc điểm chung ở tất cả các nước này là mỗi nước đều có một phần mềm quản lý trang trại chung, phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở mỗi nước và liên kết các trang trại với nhau trong sản xuất giống. Tuy nhiên, đối với một đất nước mà ngành chăn nuôi heo đóng vai trò quan trọng như Việt Nam, mỗi trại chăn nuôi đều sử dụng một phần mềm riêng và chưa có một phần mềm chung nào để quản lý. Chính vì vậy, cần có một phần mềm chung để quản lý trang trại, phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam, từ đó khai thác dữ liệu để đánh giá di truyền và chọn lọc giống heo.

Để giải quyết vấn đề trên, Phân viện Chăn nuôi Nam bộ đã kết hợp với Công ty Geoviet để phát triển phần mềm HEOPRO_C sử dụng cho trại heo nái sinh sản tại Việt Nam.

 

Quy trình và phương pháp thực hiện

Điều kiện sản xuất

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ bản cần cho mô hình là hệ thống máy tính, ngoài ra còn có hệ thống đánh số hoặc hệ thống xăm số tai.

Tổng quan về phần mềm HEOPRO_C

Phần mềm HEOPRO_C Desktop vận hành trên máy đơn (hoặc trong mạng LAN của cơ sở chăn nuôi). Phầm mềm được thiết kế và phát triển với mục tiêu hỗ trợ các cơ sở nuôi giữ heo nái quản lý chu trình sinh sản của đàn heo một cách có hệ thống qua từng giai đoạn từ chờ phối, phối giống, kiểm tra đậu thai đến giai đoạn mang thai, chờ đẻ, nuôi con và cai sữa. Về công nghệ, HEOPRO_C Desktop được phát triển trên nền Desktop với công nghệ .NET hiện đại, dễ kết nối với các ứng dụng khác và với phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server.

Các chức năng chính

Quản lý cá thể: chức năng giúp quản lý và lưu trữ hệ phả cá thể heo đực giống và heo nái với các chức năng: nhập mới, sửa, thiết lập dữ liệu và xuất ra Excel. Đồng thời, người dùng có thể cài đặt các giá trị hoặc thay đổi hiển thị/ẩn cột...

Quản lý đàn giống: chức năng giúp quản lý danh sách đàn heo giống hiện đang có mặt tại cơ sở (nái sinh sản, đàn heo con, đàn hậu bị, hậu bị chờ phối, đàn chết/loại thải) bằng các submenu và lập kế hoạch ghép phối khi nhân giống thuần, cập nhật phối giống, kiểm tra thai 21 ngày, kiểm tra thai 42 ngày và cập nhật sảy thai.

Xuất bán sản phẩm: chức năng giúp quản lý xuất bán heo thịt, heo giống, heo hậu bị theo giai đoạn thời gian và quản lý danh sách khách hàng bằng các submenu.

Báo cáo: chức năng thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, xuất thông tin từ nguồn cơ sở dữ liệu trong hệ thống. Cung cấp các báo cáo tổng hợp hỗ trợ cho người quản lý điều hành sản xuất, lập kế hoạch và ra quyết định theo các nhóm chỉ tiêu năng suất.

Khai thác cơ sở dữ liệu: chức năng cho phép người dùng khai thác cơ sở dữ liệu đang được quản lý và xuất ra các định dạng thông dụng như Excel.

Quản trị hệ thống: chức năng cho phép thiết lập các thông số kỹ thuật cho từng cơ sở chăn nuôI, quản trị hệ thống và quản trị cơ sở dữ liệu.

 

Phương pháp thực hiện

Quy trình sử dụng

Sử dụng phần mềm theo các bước sau để quản lý giống và trang trại:

Bước 1: khai báo các thông số ban đầu tại mục quản trị hệ thống.

Tạo tên file cơ sở dữ liệu để lưu trữ => nhập danh mục nguồn gốc => nhập danh mục giống => nhập danh mục nhân viên => nhập các thông số cơ sở.

Bước 2: nhập danh sách đàn đực, nái, hậu bị tại mục quản lý cá thể theo thứ tự từ heo ông bà đến heo bố mẹ và cá thể đực giống trong lý lịch cá thể.

Nhập danh sách đực giống => nhập danh sách nái khô sau cai sữa => nhập danh sách nái hậu bị chờ phối.

Bước 3: nhập dữ liệu sinh sản tại mục quản lý đàn giống.

Lập kế hoạch phối giống nếu ghép phối thuần => cập nhật phối giống => nhập dữ liệu kiểm tra đậu thai sau 21 ngày => nhập dữ liệu kiểm tra đậu thai sau 42 ngày => cập nhật dữ liệu nái sảy thai => nhập dữ liệu nái đẻ => nhập dữ liệu nái cai sữa => nhập dữ liệu heo con chuyển đàn => nhập dữ liệu chọn hậu bị => nhập dữ liệu hậu bị chờ phối => nhập dữ liệu heo chết/loại thải.

Bước 4: nhập dữ liệu xuất bán tại mục xuất bán sản phẩm.

Nhập danh sách khách hàng => nhập dữ liệu bán thịt => nhập dữ liệu bán heo đực và cái => nhập dữ liệu bán heo hậu bị => nhập dữ liệu bán giống thương phẩm.

Bước 5: khai thác dữ liệu.

Khai thác dữ liệu sinh sản và dữ liệu đánh giá di truyền.

Quy trình chọn giống

Thực hành chọn giống trên phần mềm theo các bước sau:

Bước 1: chọn giống.

Chọn lọc heo giống theo giá trị giống tại cơ sở và theo ngoại hình.

Bước 2: xây dựng bảng biểu quản lý đàn heo.

Xây dựng hệ thống thẻ theo dõi heo tại chuồng.

Xây dựng hệ thống sổ sách quản lý đàn heo.

Bước 3: theo dõi, ghi chép số liệu.

Hằng ngày, theo dõi ghi chép thông tin về sản xuất của heo vào hệ thống thẻ.

Hằng tuần, cập nhật số liệu vào sổ theo dõi tổng hợp của đàn.

Bước 4: nhập số liệu vào phần mềm.

Hàng tuần, tiến hành nhập số liệu về phối giống, sinh sản của đàn heo vào phần mềm

Đánh giá quá trình chăn nuôi hoặc ghi chép số liệu để kịp thời điều chỉnh.

Bước 5: đánh giá khả năng sinh sản của đàn.

Dựa vào mục báo cáo trong phần mềm để đánh giá khả năng sản xuất của đàn giống.

Đánh giá khả năng sản xuất của cá thể, quần thể.

Bước 6: đánh giá giá trị giống.

Từ thông tin về sản xuất của đàn, dùng phương BLUP đánh giá giá trị giống.

Dựa vào chỉ số giá trị giống để phân cấp đàn.

Bước 7: chọn lọc và xuất bán sản phẩm.

Từ kết quả của quá trình phân cấp đàn theo giá trị giống, tiến hành chọn lọc theo mục đích sử dụng.

Chọn lọc theo ngoại hình qua các giai đoạn để loại bỏ các cá thể có khả năng sản xuất kém.

 

Ưư điểm của công nghệ

Phần mềm dễ dàng sử dụng và có độ chính xác cao, phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam.

Kiểm soát tốt tình trạng của đàn giống. Hiệu quả chọn lọc giống tốt, con giống tạo ra có năng suất cao.

Có thể sử dụng số liệu từ phần mềm để đánh giá di truyền trong chọn lọc giống heo, hạch toán kinh tế, áp dụng các kỹ thuật mới…

 

Thông tin chuyên gia, hỗ trợ

Các đơn vị đã áp dụng thành công mô hình:

Hợp tác xã Chăn nuôi Heo An toàn Tiên Phong.

Trại heo Biopig.

Trại heo Gia Phát.

Trại heo Chí Trung.

Đơn vị hỗ trợ:

Phân Viện Chăn nuôi Nam Bộ.

Địa chỉ: khu phố Hiệp Thắng, phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Điện thoại: 0650 3739 899. Email: iasvn@iasvn.vn