4.2. Nhân lực nghiên cứu và phát triển trên địa bàn TP. HCM In E-mail
Sách KH&CN trực tuyến năm 2016


Chương 4.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

 

4.1. Một số chỉ tiêu thống kê tổng hợp về nghiên cứu và phát triển

4.3. Chi cho nghiên cứu và phát triển trên địa bàn TP. HCM
4.4. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành

 

4.2. NHÂN LỰC NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH


4.2.1. Tổng số nhân lực nghiên cứu và phát triển


   Theo kết quả trích xuất từ Điều tra NC&PT 2014 trên địa bàn TP. HCM cho thấy, trong năm 2013, trên địa bàn TP. HCM có 15.609 người tham gia hoạt động NC&PT (Bảng 4.2). Nếu chia theo chức năng làm việc, nhân lực NC&PT phân bổ như sau:


   – 12.673 cán bộ nghiên cứu (có trình độ cao đẳng, đại học trở lên);
 

   – 844 cán bộ kỹ thuật;
 

   – 1.664 cán bộ hỗ trợ;
 

   – 428 người làm chức năng khác.


Bảng 4.2. Nhân lực NC&PT chia theo thành phần kinh tế và chức năng làm việc


Hình 4.1.
Cơ cấu tỷ lệ nhân lực NC&PT trên địa bàn TP. HCM trong năm 2013


   Cơ cấu tỷ lệ nhân lực NC&PT trên địa bàn TP. HCM trong năm 2013 cho thấy 81,2% là cán bộ nghiên cứu, 5,4% là cán bộ kỹ thuật và 10,7% là cán bộ hỗ trợ (Hình 4.1).


Hình 4.2.
Biểu đồ phân bố nhân lực NC&PT theo thành phần kinh tế


   Xét theo thành phần kinh tế của tổ chức NC&PT trên địa bàn TP. HCM thì số nhân lực trong khu vực nhà nước là 15.217 người (chiếm đa số với 97,5% trên tổng số nhân lực NC&PT), khu vực ngoài nhà nước là 392 người (chiếm 2,5%). Điều này cho thấy hoạt động NC&PT vẫn còn đang được thực hiện chủ yếu bởi các đơn vị của Nhà nước (Bảng 4.2).


Số liệu nhân lực NC&PT trên địa bàn TP. HCM so với cả nước được thể hiện trong bảng 4.3:


Bảng 4.3. Nhân lực NC&PT chia theo chức năng làm việc
trên địa bàn TP. HCM và cả nước trong năm 2013

Nguồn:
* Bộ Khoa học và Công nghệ - Trích từ dữ liệu điều tra NC&PT 2014 trên địa bàn TP. HCM.
** Sách Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2014.


   Dựa vào Bảng 4.3 và Hình 4.3, có thể thấy, nhân lực tham gia hoạt động NC&PT trên địa bàn TP. HCM chiếm 9,47% nhân lực NC&PT cả nước năm 2013. Trong đó, số cán bộ nghiên cứu (CBNC) trên địa bàn TP. HCM chiếm 9,8% số CBNC cả nước, số cán bộ hỗ trợ chiếm tỷ lệ 11% so với cả nước, số cán bộ kỹ thuật chiếm tỷ lệ 6,6% so với cả nước.


Hình 4.3.
Biểu đồ nhân lực NC&PT theo chức năng làm việc
trên địa bàn TP. HCM và cả nước trong năm 2013


4.2.2. Số nhân lực nghiên cứu và phát triển là nữ


   Xét về giới, số nhân lực NC&PT là nữ trên địa bàn TP. HCM trong năm 2013 là 6.882 người, chiếm 44,1% tổng số cả nước (Bảng 4.2), trong đó có 5.495 người là nữ CBNC (chiếm 79,8% số nhân lực NC&PT là nữ), 311 người là nữ cán bộ kỹ thuật (chiếm 4,5%), 933 người là nữ cán bộ hỗ trợ (13,6%) và 143 người là nhóm khác (chiếm 2,1%) (Hình 4.4).


Hình 4.4.
Cơ cấu tỷ lệ nhân lực NC&PT là nữ


   Xét ở quy mô quốc gia, tỷ lệ CBNC trong nhân lực NC&PT là nữ của cả nước đạt 77,1%, tại TP. HCM tỷ lệ này tương đối cao so với cả nước (chiếm 79,8%) (Bảng 4.4).


Bảng 4.4. Nhân lực NC&PT là nữ chia theo chức năng làm việc

trên địa bàn TP. HCM và cả nước trong năm 2013

Nguồn:
* Bộ Khoa học và Công nghệ - Trích từ dữ liệu điều tra NC&PT 2014 trên địa bàn TP. HCM.
** Sách Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2014.


4.2.3. Nhân lực nghiên cứu và phát triển theo khu vực làm việc


   Bảng 4.5 cho thấy hiện trạng phân bố nhân lực NC&PT theo khu vực làm việc. Khu vực làm việc được chia theo 5 khu vực: tổ chức NC&PT (Các viện, trung tâm NC&PT); trường đại học (bao gồm các đại học quốc gia, đại học vùng, các trường đại học, các học viện và trường cao đẳng); cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp và các tổ chức KH&CN ngoài nhà nước.


Bảng 4.5. Nhân lực NC&PT theo khu vực và chức năng làm việc


   Số liệu điều tra (Bảng 4.5 và Hình 4.5) cho thấy số nhân lực NC&PT của các tổ chức KH&CN trên địa bàn TP. HCM nằm chủ yếu ở khu vực các trường đại học với 9.291 người chiếm 59,5%, tiếp sau là các viện, trung tâm NC&PT với 4.976 người chiếm 31,9%, kế đến là khu vực đơn vị sự nghiệp với 1.120 người chiếm 7,2%. Số liệu cũng cho thấy khu vực đơn vị hành chính có nhân lực tham gia hoạt động NC&PT ít nhất, chỉ chiếm 1% (155 người).


Hình 4.5. Phân bổ nhân lực NC&PT trên địa bàn TP. HCM theo khu vực làm việc


   Xem xét cơ cấu tỷ lệ của chức năng làm việc trong từng khu vực (Bảng 4.5) thì ở khu vực các trường đại học, tỷ lệ CBNC trong tổng nhân lực NC&PT là cao nhất (86,8%), tiếp đó là khu vực các viện, trung tâm NC&PT (79,4%), khu vực đơn vị sự nghiệp và cơ quan hành chính có tỷ lệ trung bình (lần lượt là 49,4% và 41,9%)


4.2.4. Cán bộ nghiên cứu
 

   Theo phương pháp luận của OECD, cán bộ nghiên cứu là những cán bộ NC&PT có trình độ cao đẳng/đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, dành tối thiểu 10% thời gian làm việc cho hoạt động NC&PT4. Số lượng CBNC trên địa bàn TP. HCM được trình bày trong Bảng 4.6.


4.2.4.1. Cán bộ nghiên cứu chia theo trình độ và thành phần kinh tế
 

Bảng 4.6. CBNC chia theo trình độ và thành phần kinh tế


Hình 4.6. Cơ cấu tỷ lệ CBNC theo trình độ

 

   Năm 2013, toàn TP. HCM có 12.673 CBNC, trong đó có 1.940 tiến sĩ (chiếm 15,3%), 5.324 thạc sĩ (chiếm 42%), 5.140 người có trình độ đại học (chiếm 40,6%) và 269 người có trình độ cao đẳng (chiếm 2,1%) (Hình 4.6).


   Khu vực kinh tế nhà nước có số lượng CBNC đông nhất (12.385 người, chiếm 97,7%); khu vực ngoài nhà nước có số lượng khá ít với 288 CBNC và chỉ chiếm 2,3% trong tổng số CBNC (Hình 4.7). Có thể thấy, nhân lực có trình độ tham gia nghiên cứu chủ yếu tập trung ở khu vực nhà nước.


   Hơn 95% CBNC làm việc trong các đơn vị của nhà nước, do đó số lượng tiến sĩ và thạc sĩ làm việc trong khu vực nhà nước chiếm tỷ lệ rất cao, lần lượt là 97% và 99%.


Hình 4.7.
Cơ cấu tỷ lệ CBNC theo thành phần kinh tế

 

4.2.4.2. Cán bộ nghiên cứu theo khu vực làm việc
 

   Thống kê số CBNC theo khu vực làm việc (nói cách khác là theo loại hình tổ chức) cho thấy các trường đại học là khu vực có số lượng CBNC đông nhất (8.062 người, chiếm 63,6%), tiếp sau là khu vực các viện, trung tâm nghiên cứu (3.953 người, chiếm 31,2%). Trong khi đó, số CBNC của khu vực đơn vị sự nghiệp là 553 người (chiếm 4,4%), còn khu vực hành chính nhà nước có 65 người (chiếm 0,5% trên tổng số CBNC) (Bảng 4.7 và Hình 4.8).


Bảng 4.7. CBNC chia theo trình độ và khu vực làm việc


Hình 4.8. Cơ cấu tỷ lệ CBNC theo khu vực làm việc

 

Hình 4.9. Cơ cấu CBNC theo trình độ và khu vực làm việc


Hình 4.10. Cơ cấu CBNC là tiến sĩ theo khu vực làm việc


   Theo hình 4.10, khu vực các trường đại học có 1.523 tiến sĩ, chiếm 78,5% số lượng tiến sĩ trên địa bàn TP. HCM năm 2013. Điều này cho thấy lực lượng tham gia hoạt động NC&PT ở khu vực các viện, trung tâm nghiên cứu của TP. HCM còn thấp, trong khi lực lượng này ở các trường đại học chiếm hơn gấp 4 lần. Như vậy, Thành phố cần có chính sách để đẩy mạnh hoạt động NC&PT trong các trường đại học.


4.2.4.3. Cán bộ nghiên cứu theo lĩnh vực khoa học và công nghệ


Bảng 4.8. Cán bộ nghiên cứu chia theo lĩnh vực nghiên cứu và khu vực làm việc


   Tại TP. HCM, lĩnh vực khoa học xã hội có số lượng CBNC lớn nhất, chiếm 32,8% tổng số CBNC của Thành phố, tiếp theo là lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ với 26%. Các lĩnh vực khoa học nông nghiệp, khoa học y dược, khoa học tự nhiên có tỷ lệ lần lượt là 16,6%, 14,2% và 8,7%, lĩnh vực khoa học nhân văn có số lượng CBNC chiếm tỷ lệ khá thấp với 1,7% (Hình 4.11). Điều này phản ánh tình hình hoạt động NC&PT đang tập trung chủ yếu vào lĩnh vực khoa học xã hội (chủ yếu trong khu vực các trường đại học) và khoa học kỹ thuật và công nghệ (phân bổ chủ yếu ở các viện, trung tâm nghiên cứu và trường đại học) (Hình 4.12).



Hình 4.11.
Tỷ lệ CBNC theo lĩnh vực KH&CN



Hình 4.12.
Tổng số CBNC chia theo khu vực làm việc và lĩnh vực KH&CN



Hình 4.13.
Cơ cấu CBNC chia theo khu vực làm việc và lĩnh vực KH&CN


4.1. Một số chỉ tiêu thống kê tổng hợp về nghiên cứu và phát triển

4.3. Chi cho nghiên cứu và phát triển trên địa bàn TP. HCM
4.4. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành

 

Sách Khoa học và Công nghệ TP. HCM 2016 

Tải nội dung này tại đây.


Các tin khác: