Xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước, quý I/2007
Xuất khẩu hàng hoá cả nước quí I/2007 ước tính đạt 10,48 tỷ USD, tăng 17,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 4,62 tỷ USD, tăng 23,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không kể dầu thô đạt 4,13 tỷ USD, tăng 31,7% và dầu thô 1,73 tỷ USD, giảm 14,6%.
Bảng 1: Xuất khẩu quý I/2007 theo khu vực kinh tế.
|
STT |
Khu vực kinh tế |
Trị giá (tỷ USD) |
So với cùng kỳ 2006 (+/- %) |
|
1 |
Trong nước |
4,62 |
+ 23,9% |
|
2 |
Ngoài nước |
4,13 |
+ 31,7% |
|
3 |
Dầu thô |
1,73 |
- 14,6% |
|
Tổng cộng |
10,48 |
+17,9% |
Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu (trừ dầu thô, gạo và cao su) đều tăng về kim ngạch xuất khẩu trong quí I năm nay.
Bảng 2: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu quý I/2007
|
STT |
Mặt hàng |
Trị giá (triệu USD) |
So với cùng kỳ 2006 (+/- %) |
|
1 |
Dầu thô |
1732 |
-14,6 |
|
2 |
Than đá |
236 |
+14,7 |
|
3 |
Dệt, may |
1650 |
+30,1 |
|
4 |
Giày dép |
918 |
+13,9 |
|
5 |
Túi xách, ví, va li, mũ, ô dù |
139 |
+19,3 |
|
6 |
Điện tử, máy tính |
441 |
+16,9 |
|
7 |
Sản phẩm mây tre, cói, thảm |
54 |
+24,2 |
|
8 |
Sản phẩm gốm sứ |
96 |
+33,6 |
|
9 |
Sản phẩm đá quý và KL quý |
40 |
+12,8 |
|
10 |
Dây điện và cáp điện |
186 |
+21,6 |
|
11 |
Sản phẩm nhựa |
149 |
+53,2 |
|
12 |
Xe đạp và phụ tùng xe đạp |
27 |
-39,4 |
|
13 |
Dầu mỡ động, thực vật |
3 |
-16,3 |
|
14 |
Đồ chơi trẻ em |
14 |
+23,1 |
|
15 |
Mỳ ăn liền |
17 |
+18 |
|
16 |
Gạo |
229 |
-33,2 |
|
17 |
Cà phê |
695 |
133,6 |
|
18 |
Rau quả |
71 |
13,9 |
|
19 |
Cao su |
250 |
-7 |
|
20 |
Hạt tiêu |
45 |
+7,8 |
|
21 |
Hạt điều |
107 |
+10,6 |
|
22 |
Chè |
21 |
+8,4 |
|
23 |
Sản phẩm gỗ |
34 |
+25 |
|
24 |
Thủy sản |
584 |
+11,9 |
Nhập khẩu hàng hoá quí I/2007 ước tính đạt 11,8 tỷ USD, tăng 33,6% so với quí I năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước 7,6 tỷ USD, tăng 39,8%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 4,2 tỷ USD, tăng 23,9%.
Bảng 3: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu quý I/2007
|
STT |
Mặt hàng |
Trị giá (triệu USD) |
So với cùng kỳ 2006 (+/- %) |
|
1 |
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng |
2200 |
+66,1 |
|
2 |
Xăng dầu |
1400 |
+13,6 |
|
3 |
Sắt thép |
842 |
+69,3 |
|
4 |
Vải |
712 |
+22 |
|
5 |
Chất dẻo |
499 |
+26,7 |
|
6 |
Sản phẩm hoá chất |
266 |
+18,7 |
|
7 |
Nguyên phụ liệu dệt, may, da |
393 |
-12,7 |
|
8 |
Ô tô |
134 |
-9,7 |
|
9 |
Sữa và sản phẩm sữa |
69 |
-11,5 |
Hoàng Anh (Theo Tổng Cục Thống Kê)
|