Thông tin cập nhật thường xuyên
Xuất, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2007

Xuất, nhập khẩu hàng hoá 6 tháng đầu năm 2007 ước tính đạt 49,69 tỷ USD, tăng 25,2% so cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 19,4% và nhập khẩu tăng 30,4%. Do nhập khẩu tăng mạnh so với tốc độ tăng xuất khẩu nên nhập siêu hàng hoá 6 tháng đầu năm nay đã ở mức 4,78 tỷ USD, cao hơn mức nhập siêu 1,98 tỷ USD của 6 tháng đầu năm trước là 2,8 tỷ USD và bằng 21,3% kim ngạch xuất khẩu, cao hơn gấp đôi tỷ lệ 10,6% của 6 tháng đầu năm 2006.

Bảng 1: Xuất khẩu 6 tháng đầu năm theo khu vực kinh tế.

STT

Khu vực kinh tế

Trị giá

(tỷ USD)

So với cùng kỳ 2006

(+/- %)

1

Trong nước

9,8

+ 24,7%

2

Ngoài nước

8,9

+ 31,4%

3

Dầu thô

3,8

-11,1%

Tổng cộng

22,5

+19,4%

Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu 6 tháng đầu năm nay nhìn chung đều tăng so với cùng kỳ năm trước, trong đó nhiều mặt hàng lớn (giá trị xuất khẩu khoảng 1 tỷ USD trở lên) giữ được tốc độ tăng cao.

Bảng 2: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu 6 tháng đầu năm 2007

STT

Mặt hàng

Trị giá

(triệu USD)

So với cùng kỳ 2006

(+/- %)

1

Dầu thô

3759

-11,1

2

Than đá

508

+18,4

3

Dệt, may

3432

+25,9

4

Giày dép

1928

+10,7

5

Túi xách, ví, va li, mũ, ô dù

314

+25,2

6

Điện tử, máy tính

935

+23,7

7

Sản phẩm mây tre, cói, thảm

115

+20,5

8

Sản phẩm gốm sứ

173

+22,5

9

Sản phẩm đá quý và KL quý

95

+30,1

10

Dây điện và cáp điện

402

29,4

11

Sản phẩm nhựa

320

+51,0

12

Xe đạp và phụ tùng xe đạp

45

-39,3

13

Dầu mỡ động, thực vật

15

+87,6

14

Đồ chơi trẻ em

30

+14,6

15

Mỳ ăn liền

40

+19,7

16

Gạo

731

-5,6

17

Cà phê

1216

+108,9

18

Rau quả

157

+20,6

19

Cao su

527

+1,6

20

Hạt tiêu

142

+29,8

21

Hạt điều

255

+16,3

22

Chè

44

-0,2

23

Sản phẩm gỗ

1128

+22,9

24

Thủy sản

1648

+15,5

Giá trị nhập khẩu hàng hoá 6 tháng đầu năm 2007 ước tính đạt 27,2 tỷ USD, trong đó khu vực kinh tế trong nước 17,3 tỷ USD, tăng 30,2% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 9,9 tỷ USD, tăng 30,7%. Trong 6 tháng đầu năm nay, nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng và nhiều vật tư, nguyên, nhiên liệu quan trọng cho sản xuất trong nước tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước.

Bảng 3: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu quý I/2007

STT

Mặt hàng

Trị giá

(triệu USD)

So với cùng kỳ 2006

(+/- %)

1 Ô tô

431

+41,7

Trong đó: Nguyên chiếc

140

+23,5

2 Máy móc, thiết bị,dụng cụ và phụ tùng

4396

+46,5

3 Điện tử, máy tính và linh kiện

1277

+40,0

4 Xăng dầu

3324

+8,2

5 Sắt thép

2153

+60,9

Trong đó: Phôi thép

447

+31,1

6 Phân bón

423

+24,0

Trong đó: Urê

91

+19,6

7 Chất dẻo

1146

+35,8

8 Hóa chất

666

+47,1

9 Sản phẩm hoá chất

591

+26,7

10 Tân dược

341

+33,1

11 Thuốc trừ sâu

192

+23,7

12 Giấy

288

+20,1

13 Nguyên phụ liệu dệt, may, da

1121

+10,1

14 Vải

2010

+38,1

15 Sợi dệt

359

+43,4

16 Bông

140

+34,8

17 Thức ăn gia súc và NPL

538

+76,3

18 Lúa mỳ

164

+50,4

19 Gỗ và NPL gỗ

479

+47,9

20 Sữa và sản phẩm sữa

187

+11,2

21 Dầu mỡ động thực vật

163

+36,8

22 Xe máy

346

+42,2

Trong đó: Nguyên chiếc

62

+83,5

Hoàng Anh (Theo Tổng Cục Thống Kê)

 
© Mạng Thông tin Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; Giấy phép số 168/GP-BVHTT, ngày 28/05/1999 do Bộ VHTT cấp.
Cơ quan quản lý mạng: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP.HCM - CESTI
Địa chỉ: 79 Trương Định, Quận 1, TP.HCM; Tel: 84-08-8297040 - Fax: 84-08-8291957; E-mail: webadmin@cesti.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.cesti.gov.vn khi bạn sử dụng lại thông tin từ website này