Top 50 Thành phố/Khu vực có giá thuê văn phòng đắt nhất thế giới
CB Richard Ellis (CBRE), công ty về bất động sản hàng đầu của Mỹ vừa công bố báo cáo về thị trường cho thuê văn phòng trên toàn thế giới (Global Market Rents - 2007), đây là kết quả cuộc điều tra đã được tiến hành tại 179 Thành phố/Khu vực trên toàn thế giới. Trong bản báo cáo này, CBRE đã đưa ra bảng danh sách các thành phố/khu vực có giá thuê văn phòng đắt nhất thế giới. Trong đó, khu vực phía Tây Luân Đôn của nước Anh là khu vực có giá thuê đắt nhất, 241,22USD/1m2. Thành phố Hồ Chí Minh của Việt Nam đứng thứ 45 với giá thuê 49,05USD/1m2. Ngoài ra, bảng báo cáo này còn cung cấp một danh sách các thành phố/khu vực có giá thuê văn phòng tăng nhanh nhất trong vòng 12 tháng qua, tính đến quý 1 năm 2007.
Top 50 Thành phố/Khu vực có giá thuê văn phòng đắt nhất thế giới
| Thứ hạng |
Thành phố/Khu vực |
Quốc gia |
Giá thuê (USD/1m2) |
| 1 |
Luân Đôn (khu Tây) |
Anh |
241.22 |
| 2 |
Luân Đôn (khu Trung tâm) |
Anh |
165.72 |
| 3 |
Tokyo (khu trung tâm) |
Nhật |
162.09 |
| 4 |
Tokyo (bên ngoài trung tâm) |
Nhật |
143.52 |
| 5 |
Mumbai (Bombay) |
Ấn Độ |
138.41 |
| 6 |
Moscow |
Nga |
120.56 |
| 7 |
New Delhi |
Ấn Độ |
116.19 |
| 8 |
Paris |
Pháp |
111.70 |
| 9 |
Dublin |
Ireland |
106.48 |
| 10 |
Hồng Công |
Hồng Công |
97.21 |
| 11 |
Dubai |
Ả Rập |
89.60 |
| 12 |
Edinburgh |
Scotland |
88.74 |
| 13 |
Birmingham |
Anh |
87.27 |
| 14 |
Manchester |
Anh |
85.31 |
| 15 |
Glasgow |
Scotland |
78.45 |
| 16 |
Madrid |
Tây Ban Nha |
78.39 |
| 17 |
Abu Dhabi |
Ả Rập |
76.25 |
| 18 |
Leeds |
Anh |
74.52 |
| 19 |
Paris La Defense |
Pháp |
74.07 |
| 20 |
Seoul |
Hàn Quốc |
73.45 |
| 21 |
New York Midtown |
Mỹ |
69.44 |
| 22 |
Bristol |
Anh |
68.64 |
| 23 |
Milan |
Ý |
68.14 |
| 24 |
Singapore |
Singapore |
67.97 |
| 25 |
Zurich |
Thuỵ Sĩ |
67.73 |
| 26 |
Aberdeen |
Scotland |
67.66 |
| 27 |
Luxembourg |
Luxembourg |
62.96 |
| 28 |
Stockholm |
Thuỵ Điển |
62.68 |
| 29 |
Frankfurt am Main |
Đức |
60.80 |
| 30 |
Jersey |
Anh |
60.64 |
| 31 |
Geneve |
Thuỵ Sĩ |
59.36 |
| 32 |
Brussels |
Bỉ |
55.77 |
| 33 |
Calgary (khu thương mại) |
Canada |
55.47 |
| 34 |
Rio de Janeiro |
Bra-xin |
55.03 |
| 35 |
Munich |
Đức |
54.96 |
| 36 |
Athens |
Hy Lạp |
52.72 |
| 37 |
Toronto (khu thương mại) |
Canada |
52.23 |
| 38 |
Thượng Hải (Pudong) |
Trung Quốc |
51.98 |
| 39 |
Oslo |
Na Uy |
51.41 |
| 40 |
Rome |
Ý |
50.37 |
| 41 |
Caracas |
Venezuela |
50.17 |
| 42 |
São Paulo |
Bra-xin |
49.58 |
| 43 |
Barcelona |
Tây Ban Nha |
49.54 |
| 44 |
Sydney (trung tâm) |
Úc |
49.18 |
| 45 |
Hồ Chí Minh |
Việt Nam |
49.05 |
| 46 |
Liverpool |
Anh |
49.03 |
| 47 |
Amsterdam |
Hà Lan |
48.74 |
| 48 |
Warsaw |
Ba Lan |
48.64 |
| 49 |
Sofia |
Bun - ga - ri |
48.06 |
| 50 |
Thượng Hải (Puxi) |
Trung Quốc |
46.70 |
Top 50 thị trường có giá thuê văn phòng tăng nhanh nhất
| Thứ hạng |
Thành phố/Khu vực |
Quốc gia |
Tỉ lệ (%) |
| 1 |
Abu Dhabi |
Ả Rập |
102,9 |
| 2 |
New Delhi |
Ấn Độ |
79,1 |
| 3 |
Sofia |
Bulgari |
62,9 |
| 4 |
Edmonton |
Canada |
60,1 |
| 5 |
Singapore |
Singapore |
53,6 |
| 6 |
Mumbai (Bombay) |
Ấn Độ |
45,1 |
| 7 |
West Palm Beach (Florida) |
Mỹ |
45 |
| 8 |
Perth |
Úc |
43,8 |
| 9 |
Belfast |
Bắc Ireland |
42,9 |
| 10 |
New York Downtown |
Mỹ |
42,8 |
| 11 |
Brisbane |
Úc |
40,6 |
| 12 |
Manila |
Philipines |
38,2 |
| 13 |
Istanbul |
Thổ Nhĩ Kỳ |
34,8 |
| 14 |
Hồ Chí Minh |
Việt Nam |
33,3 |
| 15 |
Madrid |
Tây Ban Nha |
31,7 |
| 16 |
Bangalore |
Ấn Độ |
31,2 |
| 17 |
Calgary (ngoại ô) |
Canada |
29,4 |
| 18 |
Moscow |
Nga |
27,2 |
| 19 |
New York Midtown |
Mỹ |
25,5 |
| 20 |
Valencia |
Tây Ban Nha |
25,3 |
| 21 |
Tokyo (khu trung tâm) |
Nhật Bản |
24,7 |
| 22 |
Hồng Công |
Hồng Công |
24,1 |
| 23 |
Oslo |
Na Uy |
22,8 |
| 24 |
Johannesburg (Sandton) |
Nam Phi |
22,8 |
| 25 |
Tokyo (bên ngoài khu trung tâm) |
Nhật Bản |
21,8 |
| 26 |
Caracas |
Venezuela |
21,6 |
| 27 |
Warsaw |
Ba Lan |
20,4 |
| 28 |
Tel Aviv |
Israel |
19,8 |
| 29 |
Cape Town (Claremont) |
Nam Phi |
18,9 |
| 30 |
Birmingham |
Anh |
18,7 |
| 31 |
Boston (Massachusetts, khu thương mại) |
Mỹ |
17,6 |
| 32 |
Bogotá |
Colombia |
17,4 |
| 33 |
Buenos Aires |
Argentina |
17,2 |
| 34 |
Palma De Mallorca |
Tây Ban Nha |
17,2 |
| 35 |
Denver (Colorado) |
Mỹ |
17 |
| 36 |
Seatle (Washington, khu thương mại) |
Mỹ |
17 |
| 37 |
San Francisco (California) |
Mỹ |
16,8 |
| 38 |
Fort Lauderdale (Florida) |
Mỹ |
16,6 |
| 39 |
Luân Đôn (khu Trung tâm) |
Anh |
15 |
| 40 |
Luân Đôn (khu Tây) |
Anh |
15 |
| 41 |
Honolulu |
Quần đảo Hawaii |
14,8 |
| 42 |
Los Angeles (California, ngoại ô) |
Mỹ |
14,4 |
| 43 |
Glasgow |
Scotland |
14,3 |
| 44 |
Quito |
Ecuador |
14,3 |
| 45 |
Athens |
Hy Lạp |
13,9 |
| 46 |
Vancouver (khu thương mại) |
Canada |
13,4 |
| 47 |
Thượng Hải (Pudong) |
Trung Quốc |
13,2 |
| 48 |
Miami (Florida, khu thương mại) |
Mỹ |
12,6 |
| 49 |
Phoenix (Arizona) |
Mỹ |
12,5 |
| 50 |
Calgary (khu thương mại) |
Canada |
12 |
Hoàng Anh (Theo CBRE)
|