|
SỞ
KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TP.
HỒ CHÍ MINH TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ |
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc Lập - Tự Do -
Hạnh Phúc |
|
Số : 133/CV-TTTT V/v: Thẩm định thông tin đề tài nghiên cứu |
Tp.
Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2005 |
|
Kính
gởi: |
-
Pḥng Quản Lư Khoa Học -
TS. Trần Công Luận -
BS. Phạm Khánh Biền |
Trung Tâm Thông Tin Khoa Học
& Công Nghệ đă tiến hành thẩm định thông
tin các tư liệu liên quan đến đề tài nghiên
cứu "Nghiên cứu
hiện đại hóa bài thuốc kỷ thược
địa hoàng có tác dụng tăng thể trạng và
bảo vệ gan trong hỗ trợ điều trị
HIV/AIDS" do Trung tâm Sâm và Dược liệu chủ tŕ
và TS. Trần Công Luận và BS. Phạm Khánh Biền là chủ nhiệm đề
tài. Trong phạm vi các nguồn thông
tin tiếp cận được, Trung Tâm Thông Tin có ư
kiến như sau:
Ngoài các tài liệu
đă nêu trong phiếu khảo sát thông tin, c̣n có các tài
liệu, nghiên cứu liên quan đến từng khía
cạnh của nội dung đề tài, cụ thể:
I.
TRONG NƯỚC:
Đề tài nghiên cứu:
· Những dược chất chiết xuất từ
thảo mộc có khả năng tăng cường
sức khoẻ cho người nhiễm HIV và giảm nguy
cơ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội. GS Đái Duy Ban, Viện Công nghệ Sinh
học.
·
Nghiên cứu thuốc hỗ
trợ điều trị HIV/AIDS từ thảo
dược. TS.
Nguyễn Phú Kiều-Phó chủ nhiệm đề tài.
Viện Nghiên cứu và điều trị bệnh hiểm
nghèo (thuộc Liên hiệp các Hội KH-KT Việt
II.
NƯỚC NGOÀI:
1.
Sáng chế:
·
CN1245707 Chinese medicine for curing
AIDS and carcinomatosis. Thảo dược Trung
Quốc trong điều trị bệnh AIDS và ung thư biểu b́.
· CN1159330 Traditional Chinese medicine ointment for AIDS. Thảo dược Trung
Quốc có chứa rễ cây Rehmannia glutinosa trong điều
trị bệnh AIDS.
2.
Tài liệu:
·
Paeoniae Radix, a Chinese herbal
extract, inhibit hepatoma cells growth by inducing
apoptosis in a p53 independent pathway. Paeoniae Radix, chiết xuất thảo
dược Trung Quốc ngăn chặn sự phát triển
của tế bào khối u ở gan trong điều trị
bệnh ung thư gan. Tác giả Lee SM, Li
ML, Tse YC, Leung SC, Lee MM, Tsui SK, Fung KP, Lee CY, Waye MM.
Life Sci. Tháng 9, năm 2002, tập 71, số 19, trang
2267-2277.
·
Hepatoprotective pyrrole derivatives
of Lycium chinense fruits. Các dẫn xuất pyrrole bảo vệ gan từ
quả Lycium chinense. Tác giả Chin YW, Lim
SW, Kim SH, Shin DY, Suh YG, Kim YB, Kim YC, Kim J. Bioorg Med Chem
Lett. Ngày 6, tháng 1, năm 2003, tập13, số 1, trang 79-81.
·
A novel cerebroside from lycii fructus preserves the hepatic glutathione
redox system in primary cultures of rat hepatocytes. Tách cerebroside
(1-O-(beta-D-glucopyranosyl)-(2S,3R,4E,8Z)-2-N-palmityloc
tadecasphinga-4,8-diene từ Lycium chinense bảo vệ tế
bào gan chuột. Tác giả Kim SY,
Lee EJ,
Kim HP,
Kim YC,
Moon A,
Kim YC.
Biol Pharm Bull. Tháng 8, năm 1999, số 22, tập 8, trang
873-875.
·
LCC, a cerebroside from Lycium chinense, protects primary cultured rat
hepatocytes. Tách cerebroside từ Lycium chinense bảo
vệ tế bào gan chuột. Tác giả Kim SY,
Lee EJ,
Kim HP,
Lee HS,
Kim YC.
Phytother Res. Tháng 9, năm 2000, số 14, tập 6, trang 448-451.
·
Zeaxanthin dipalmitate from Lycium chinense fruit reduces experimentally
induced hepatic fibrosis in rats. Zeaxanthin dipalmitate từ quả Lycium
chinense làm giảm chứng xơ hóa gan trên chuột thí
nghiệm. Tác giả Kim HP,
Lee EJ,
Kim YC,
Kim J,
Kim HK,
Park JH,
Kim SY,
Kim YC.
Biol Pharm Bull. Tháng 4, năm 2002, tập 25, số 3, trang
390-392.
Xin thông báo
kết quả thẩm định của chúng tôi.
Trân trọng.
|
|
GIÁM ĐỐC
Trần Thị Thu Thủy
|
Nơi nhận:
-
Như trên
-
Lưu