Sở Khoa Học, Công Nghệ

       và Môi Trường 

  TRUNG TÂM THÔNG TIN 

KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

            -------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-----------------------

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 4 năm 2003

Số : 96./CV-TTTT

V/v: Thẩm định thông tin

đề tài nghiên cứu

 

Kính gởi:

-   Phòng Quản Lý Khoa Học
    Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường

-   CN. Thái Kế Quân

        Trung Tâm Thông Tin Khoa Học & Công Nghệ đã tiến hành thẩm định thông tin các tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu "Thiết lập qui trình phát hiện HPV (Human Papilloma Virus) phục vụ nghiên cứu và chẩn đoán" do Trung Tâm Phát Triển Khoa Học Công Nghệ Trẻ - Thành Đoàn Tp.HCM chủ trì và CN. Thái Kế Quân là chủ nhiệm đề tài. Trong phạm vi các nguồn thông tin tiếp cận được, Trung Tâm Thông Tin có ý kiến như sau:

       Ngoài các tài liệu đã nêu trong phiếu khảo sát thông tin, còn có các tài liệu, nghiên cứu liên quan đến từng khía cạnh của nội dung đề tài, cụ thể:

  1. NƯỚC NGOÀI:

    1. Patents:

  • WO0168915 Genotyping kit for diagnosis of human papillomavirus infection: Bộ thử kiểu di truyền trong chẩn đoán HPV.

  • US6482588 Detection and identification of human papillomavirus by PCR and type-specific reverse hybridization: Sự dò tìm và nhận dạng HPV bằng PCR và sự tạo thể lai ngược dòng đặc trưng.

  • EP1201771 Detection and identification of human papillomavirus by PCR and type-specific reverse hybridization: Sự dò tìm và nhận dạng HPV bằng PCR và sự tạo thể lai ngược dòng đặc trưng.

  • US6482588 Detection and identification of human papillomavirus by PCR and type-specific reverse hybridization: Sự dò tìm và nhận dạng HPV bằng PCR và sự tạo thể lai ngược dòng đặc trưng.

  • DE19903056 Detecting human papilloma virus, useful for diagnosing infection particularly by oncogenic types, comprises nested polymerase chain reaction with consensus primers : Phép chẩn đoán đặc trưng chuyên dùng để phát hiện sự nhiễm HPV trong các mẫu gây bệnh ung thư gồm phản ứng chuỗi được lồng với các primer liên ứng.

  • US5981173 Genital human papillomavirus type 68a (HPV-68a), related to the potentially oncogenic HPV-39: HPV sinh dục 68A có liên quan với HPV-39 gây bệnh ung thư tiềm ẩn.

  • US5705627 Detection of human papillomavirus by the polymerase chain reaction using specific L1, and E6 probes: Sự phát hiện HPV bằng phản ứng chuỗi PCR sử dụng L1 đặc trưng và máy dò E6.

  • US5639871 Detection of human papillomavirus by the polymerase chain reaction: Sự phát hiện HPV bằng phản ứng chuỗi PCR.

  • US5527898 Detection of human papillomavirus by the polymerase chain reaction: Sự phát hiện HPV bằng phản ứng chuỗi PCR.

  • US5501947 PCR diagnosis of human papilloma virus type 16: Phép chẩn đoán HPV-16 bằng phản ứng chuỗi PCR .

  • US5447839 Detection of human papillomavirus by the polymerase chain reaction: Sự phát hiện HPV bằng phản ứng chuỗi PCR.

  • US5364758 Primers and process for detecting human papillomavirus genotypes by PCR: Primers và qui trình dò tìm kiểu di truyền của HPV bằng PCR.

  • US5182377 Probes for detection of human papillomavirus: Các loại máy dò HPV.

  • 20030029461 Compositions, methods and products comprising human papillomavirus for dectecting and treating a cancer: Thành phần, phương pháp và sản phẩm để dò tìm và điều trị ung thư gồm cả HPV.

  • 20020155427 Detection and typing of human papillomavirus using PNA probes : Sử dụng máy dò PNA để phát hiện và xác định typ HPV.

  • US6503704 Method, reagent and kit for genotyping human papilloma virus: Phương pháp, thuốc và bộ thử kiểu di truyền của HPV.

  • US6482588 Detection and identification of human papillomavirus by PCR and type-specific reverse hybridization : Sự dò tìm và nhận dạng HPV bằng PCR và sự tạo thể lai ngược dòng đặc trưng.

    1. Tài liệu:

  • Use of PGMY primers in L1 consensus PCR improves detection of human papillomavirus DNA in genital samples: Sử dụng chất PGMY trong L1 liên ứng với những cải tiến PCR để phát hiện HPV DNA trong các mẫu lấy từ bộ phận sinh dục. Tác giả Coutlee F, Gravitt P, Kornegay J,; Tạp chí J Clin Microbiol (United States); Tháng 3 năm 2002; Tập 40; Số

  • Detection of high-risk HPV (16, 18, 33) in situ cancer of the cervix by PCR technique: Sự dò tìm HPV-16, 18, 33 có nguy cơ gây ung thư cổ tử cung cao bằng kỹ thuật PCR. Tác giả Pete I, Szirmai K, Csapo Z,; Tạp chí Eur J Gynaecol Oncol (Italy); Năm 2002; Tập 23; Số 1; Trang 74-78.

  • Detection of integrated papillomavirus sequences by ligation-mediated PCR (DIPS-PCR) and molecular characterization in cervical cancer cells: Sự dò tìm các chuỗi thể papillomavirus bằng phản ứng chuỗi thắt trung gian và sự biểu thị đặc điểm phân tử trong các tế bào ung thư cổ tử cung. Tác giả Luft F, Klaes R, Nees M, ; Tạp chí Int J Cancer (United States); Ngày 1 tháng 4 năm 2001; Tập 92; Số 1; Trang 9-17.

  • Detection and genotyping of human papillomavirus (HPV) using PCR-LIS-SSCP: Sử dụng PCR-LIS-SSCP để dò tìm cấu trúc di truyền của HPV. Tác giả Gomez MA, Abba MC, Golijow CD; Tạp chí Rev Argent Microbiol (Argentina); Tháng 1-3 năm 2001; Tập 33; Số 1; Trang 22-27.

  • Usefulness of PCR in situ hybridization as a technique for morphological detection of human papillomavirus in uterine cervical neoplasia: Sự hữu ích của PCR trong việc lai giống, một kỹ thuật dò tìm hình thái của HPV trong ung thư cổ tử cung. Tác giả Oguchi T, Sato S, Xiao YH,; Tạp chí Eur J Gynaecol Oncol (Italy); Năm 2000; Tập 21; Số 6; Trang 585-587.

  • Analysis by multiplex PCR of the physical status of human papillomavirus type 16 DNA in cervical cancers: Phép phân tích tình trạng tự nhiên của DNA HPV-16 trong ung thư cổ tử cung bằng PCR. Tác giả Yoshinouchi M, Hongo A, Nakamura K, ; Tạp chí J Clin Microbiol (United States); Tháng 11 năm 1999; Tập 37; Số 11; Trang 3514-3517.

  • The use of PCR technique in the evaluation of the frequency of HPV infection in vulvar and cervical carcinoma: Sử dụng kỹ thuật PCR trong việc ước lượng tần số nhiễm HPV trong ung thư biểu mô cổ tử cung và âm đạo. Tác giả Liss J, Emerich J, Lukaszuk K,; Tạp chí Ginekol Pol (Poland); Tháng 5 năm 1998; Tập 69; Số 5; Trang 330-334.

  • PCR detection of human papillomavirus: comparison between MY09/MY11 and GP5+/GP6+ primer systems: Dò tìm HPV bằng PCR: Sự so sánh giữa các hệ thống primer MY09/MY11 và primer GP5+/GP6+. Tác giả Qu W, Jiang G, Cruz Y, ; Tạp chí J Clin Microbiol (United States); Tháng 6 năm 1997; Tập 35; Số 6; Trang 1304-1310.

  • Detection and typing of human papillomavirus in biopsy and cytological specimens by polymerase chain reaction and restriction enzyme analysis: a method suitable for semiautomation: Dò tìm và xác định typ HPV trong các mẫu sinh thiết và tế bào bằng phản ứng chuỗi PCR và phân tích các enzym bị hạn chế: một phương pháp phù hợp với kỹ thuật bán tự động. Tác giả Adams V, Moll C, Schmid M,; Tạp chí J Med Virol (United States); Tháng 2; năm 1996; Tập 48; Số 2; Trang 161-170.

  • Comparisons of HPV DNA detection by MY09/11 PCR methods: So sánh phương pháp dò tìm DNA HPV bằng PCR MY09/11. Tác giả Castle PE, Schiffman M, Gravitt PE, ; Tạp chí J Med Virol (United States); Tháng 11 năm 2002; Tập 68; Số 3; Trang 417-423.

  • Complete nucleotide sequence and analysis of a novel human papillomavirus (HPV 84) genome cloned by an overlapping PCR method: hoàn thành chuỗi nucleotit và các phép phân tích gen vô tính mới của HPV-84 bằng phương pháp chuỗi phản ứng PCR chéo. Tác giả Terai M, Burk RD; Tạp chí Virology (United States); Tháng 1 năm 2001; Tập 279; Số 1; Trang 109-115.

  • Cervix uteri lesions and human papiloma virus infection (HPV): detection and characterization of DNA/HPV using PCR (polymerase chain reaction): Các thương tổn và bệnh truyển nhiễm HPV ở cổ tử cung: sử dụng PCR để dò tìm và nhận biết đặc điểm DNA HPV. Tác giả Serra H, Pista A, Figueiredo P,; Tạp chí Acta Med Port (Portugal); Tháng 7-8 năm 2000; Tập 13; Số 4; Trang 181-192.

  1. TRONG NƯỚC:

    1. Đề tài nghiên cứu:

  • Phát hiện tế bào học một số bệnh phổ biến, đặc biệt một số ung thư hay gặp. CNĐT : GS. PTS. Nguyễn Vượng ; Bộ Y Tế  - Trường ĐH Y Khoa Hà Nội ; Năm 1996.

    1. Tài liệu:

  • Góp phần nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ gây tân sản nội biểu mô cổ tử cung. Tác giả Trịnh Quang Diện ; Nguyễn Vượng. Tạp chí Y học Việt Nam ; Năm 1995 ; Tập 194 ; Số 7 ; Trang 31-34.

  • Phát hiện sớm ung thư cổ tử cung qua sàng lọc tế bào. Tác giả Nguyễn Vượng ; Tạp chí Ngiên cứu Y học ; Năm 1998 ; Tập 5 ; Số 1 ; Trang 3-5.

  • Nghiên cứu lâm sàng hình thái học ung thư biểu mô xâm nhập cồ tử cung. Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Vượng ; Tạp chí Y học Việt Nam ; Năm 2002 ; Số 2 ; Trang 1-8.

Xin thông báo kết quả thẩm định của chúng tôi.

Trân trọng.

                                                                                                    GIÁM ĐỐC

                                                                                                    Trần Thị Thu Thủy

Nơi nhận:

-   Như trên

-   Lưu