Sở Khoa Học, Công Nghệ 

       và Môi Trường

  TRUNG TÂM THÔNG TIN 

KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

            -------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-----------------------

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12  tháng 8 năm 2001

Số : 208 ./CV-TTTT

V/v: Thẩm định thông tin

đề tài nghiên cứu

 

Kính gởi:

-   Phòng Quản Lý Khoa Học
    Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường

-   TS. Trương Văn Việt

        Trung Tâm Thông Tin Khoa Học & Công Nghệ đã tiến hành thẩm định thông tin các tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu " Theo dõi nồng độ MEGX và Cyclosporine trong công việc ghép tạng " do Bệnh viện Chợ Rẫy chủ trì và TS. Trương Văn Việt là chủ nhiệm đề tài. Trong phạm vi các nguồn thông tin tiếp cận được, Trung Tâm Thông Tin có ý kiến như sau:

       Ngoài các tài liệu đã nêu trong phiếu khảo sát thông tin, còn có các tài liệu, nghiên cứu liên quan đến từng khía cạnh của nội dung đề tài, cụ thể:

  1. Thế giới:

  • Lidocaine metabolism as an index of liver function in hepatic transplant donors and recipients. Chuyển hóa Lidocaine xem như là chỉ số chức năng gan đối với người cho và nhận gan. (Schroeder T, Gremse D, Mansour M, Theurling A, Brunson M, Ryckman F, Suchy F, Penn I, Alexander W, Pesce A, Balistreti W - Transpant Proc, 1989, tập 21, trang 2299-2301).

  • Assessement of lidocaine metabolite formation as a quantitative liver function test in children. Đánh giá sự hình thành chuyển hóa Lidocaine để kiểm tra chức năng gan ở trẻ em. (Gremse DA, A-Kader HH, Schroeder TJ, Balistreti WF - Hepatology, 1990, tập 12, trang 565-569).

  • Monoethylglycinexylidide formation in assessing pediatric donor liver function. Sự hình thành monoethylglycinexylidide trong việc đánh giá chức năng gan đối với người cho gan. (Rossi SJ, Schroeder TJ, Vine WH, A-Kader HH, Gremse DA, Ryckman FC, Pedersen SH, Pesce AJ, Balistreti WF - Ther Drug Monit 1992, tập 14, trang 452-456).

  • Liver function study using Lidocaine test. Xét nghiệm Lidocaine để nghiên cứu chức năng gan. (Sidlova K, Prusa R, Cas Lek Cesk, 27-9-2000, tập 139, số 19, trang 604-609).

  • Role of lidocaine metabolism studies in the diagnosis of liver diseases. Vai trò của việc nghiên cứu sự chuyển hóa Lidocaine trong chẩn đoán các bệnh về gan. (Russian. Ol'rikh M, Kukes VG, Igonin AA, Klin Lab Diagn, 7-2000, tập 7, số 8, trang 11).

  • The lidocaine (MEGX) test as an index of hepatic function: its clinical usefulness in liver surgery. Xét nghiệm Lidocaine như là một chỉ số chức năng gan: lợi ích lâm sàng trong việc phẫu thuật gan. (Ercolani G, Grazi GL, Calliva R, Pierangeli F, Cescon M, Cavallari A, Mazziotti A - Surgery, 4-2000, tập 127, số 4, trang 464-535).

  • Lidocaine metabolism associated with epidural anesthesia in patients for hepatic surgery. Sự chuyển hóa Lidocaine có liên quan với sự gây mê ngoài màng cứng ở bệnh nhân khi phẫu thuật gan. (Sato T, Ono T, Ozaki M, Sakio H, Yasuda S - Masui, 12-1999, tập 48, số 12, trang 1318-1341).

  • Importance of determination of monoethylglycinexylidide (MEGX) as a liver function test in hepatology and liver transplantation. Tầm quan trọng của việc xác định nồng độ MEGX xem như là chỉ số kiểm tra chức năng gan đối với bệnh gan và ghép gan. (Kupcova V, Bratisl Lek Listy, 1-1999, tập 100, số 1, trang 49-53).

  • Monoethylglycinexylidide - a metabolite of lidocaine as an index of liver function in chronic hepatic parenchymal diseases. MEGX - chuyển hóa Lidocaine xem như là chỉ số chức năng gan đối với các bệnh nhu mô gan mạn. (Kupcova V, Turecky L, Szantova M, Schmidtova K, Bratisl Lek Listy, 1-1999, tập 100, số 1, trang 12-24).

  • Lidocaine and monoethylglycinexylidide serum determinations to analyze liver function of cirrhotic patients. Sự xác định huyết thanh Lidocaine và MEGX để phân tích chức năng gan ở các bệnh nhân xơ gan. (Munoz AE, Miguez C, Rubio M, Bartellini M, Levi D, Podesta A, Niselman V, Terg R, Dig Dis Sci, 4-1999, tập 44, số 4, trang 789-884).

  • Monoethylglycinexylidide (MEGX) test in patients with different liver diseases. Xét nghiệm MEGX ở bệnh nhân bị các bệnh gan khác nhau. (Gruttadauria S, Marino G, Russello M, Gentile A, Denaro Papa F, Gruttadauria G, Ann Ital Chir, 4-1998, tập 69, số 2, trang 211-214).

  • Prospective multivariate analysis of donor monoethylglycinexylidide (MEGX) testing in liver transplantation. Sự tương quan của việc xét nghiệm MEGX ở người cho gan khi ghép gan. (Woodside KJ, Merion RM, Williams TC, Clin Transplant, 2-1998, tập 12, số 1, trang 43-48).

  • Lidocaine elimination and monoethylglycinexylidide formation in patients with chronic hepatitis or cirrhosis. Loại trừ Lidocaine và sự hình thành MEGX ở bệnh nhân bị viêm gan mạn hoặc xơ gan (Testa R, Campo N, Caglieris S, Risso D, Alvarez S, Arzani L, Giannini E, Lantieri PB, Celle G - Hepatogastroenterology, 2-1998, tập 45, số 19, trang 54-59).

  • The use of lidocaine as a test of liver function in liver transplantation. Sử dụng Lidocaine như là một chỉ số kiểm tra chức năng gan khi ghép gan. (Potter JM, Oellerich M, Liver Transpl Surg, tập 2, số 3, trang 211-224).

  • Value of an monoethylglycinexylidide formation test and other dynamic liver function tests in liver tranplant dodors. Sự hữu ích của việc kiểm tra sự hình thành monoethylglycinexylidide và chức năng gan ở người cho gan. (Zotz RB, Von Schonfeld J, Erhard J, Breuer N, Lange R, Beste M, Goebell H, Eiler FW - Tranplantation, 27-2-1997, tập 63, số 4, trang 538-541).

  • Lidocaine metabolism in human liver by cytochrome P450IIIA4 (PCN1). Chuyển hóa Lidocaine ở người bị bệnh gan bởi cytochrome P450IIIA4. (Bargetzi MJ, Aoyama T, Gonzalez FJ, Meyer UA - Clin. Pharmacol Therap, 1999, tập 46, trang 521-527).

  • The use of the lidocaine - monoethylglycinexylidide test in the liver transplant recipient. Lợi ích của việc kiểm tra Lidocaine ở người nhận gan. (Potter JM, Hickman PE, Henderson A, Balderson GA, Lynch SV - Ther drug monit, 8-1996, tập 18, số 4, trang 383-387).

  • Prognostic value of the monoethylglycinexylidide test in pediatric liver transplant candidates. Tầm quan trọng của việc xét nghiệm monoethylglycinexylidide ở người cho gan. (Burdelski M, Schutz E, Nolte - Buchholtz S, Armstrong VW, Oellerich M - Ther drug monit, 8-1996, tập 18, số 4, trang 378-382).

  • Monoethylglycinexylidide (MEGX) test. A test for the assessement of prognosis before and after liver transplantation. Xét nghiệm MEGX - kiểm tra để dự đoán trướng và sau quá trình ghép gan. (eichel C, Wienkoop G, Nacke A, Spengler U - Dutsch Med Wochenschr, 10-5-1995, tập 120, số 6, trang 179-183). 

  • Influence of gender on the monoethylglycinexylidide test in normal subjects and liver donors. Ảnh hưởng của giới tính khi xét nghiệm monoethylglycinexylidide ở người tình nguyện làm xét nghiệm và người cho gan. (Oellerich M, Schutz E, Polzien F, Ringe B, Armstrong VW, Hartmann H, Burdelski M - Ther drug monit, 6-1994, tập 16, số 3, trang 225-231).

  • Prognostic value of the MEGX liver function test in assessing donor liver suitability. Tầm qyan trọng của việc dự đoán chức năng gan thông qua chỉ số chuyển hóa MEGX để đánh giá sự phù hợp ở người cho gan. (Fairchild R, Solomon H, Contis J, Kaminski D - Arch Surg, in press).

  • Compliance with cyclosporine  in adolescent renal transplant recipients. Sự tương hợp cyclosporine ở người nhận thận ghép. (Blowey DL, Hebbert D, Arbus GS, Pool R, Korus M, Koren G - Pediatric nephrology, 1997, tập 11, số 5, trang 547-551).

  • Effect of cyclosporine on serum lipoprotein(a) levels in renal transplant recipients. Ảnh hưởng của cyclosporine đối với mức độ lipoprotein huyết thanh ở người nhận thận ghép. (Senti M, Puig JM, Aubo C, Mir M, Barbosa F, Oliveras A, Masramon J - Transplanation proceedings, 1996, tập 29, số 5, trang 2404-2405).

    II.   Trong nước:

  •  Những tiến bộ mới trong việc ghép tạng (Phạm Mạnh Hùng, TC Hoạt động khoa học, 1995, số 9, trang 39).

  • Theo dõi điều trị người cho và người nhận sau ghép thận tại bệnh viện 103-175 (Vũ Đình Hùng, TC Ngoại khoa, 1996, số 3, trang 23-27).

  • Chẩn đoán loại thải thận ghép bằng kỹ thuật sinh thiết thận và chọc hút thận (Vũ Đình Hùng, TC Y học thực hành, 1998, số 12, trang 5-6).

Xin thông báo kết quả thẩm định của chúng tôi.
Trân trọng.


                                                                  GIÁM ĐỐC

                                                                 Trần Thị Thu Thủy

Nơi nhận:
-   Như trên
-   Lưu