|
Trung Tâm Thông Tin Khoa Học & Công Nghệ đã tiến
hành thẩm định thông tin các tư liệu liên
quan đến đề tài nghiên cứu "
Theo dõi nồng độ MEGX và
Cyclosporine trong công việc ghép tạng " do
Bệnh viện Chợ Rẫy chủ trì và TS. Trương Văn Việt là chủ nhiệm đề tài. Trong phạm vi các nguồn
thông tin tiếp cận được, Trung Tâm Thông
Tin có ý kiến như sau:
Ngoài các tài liệu đã nêu trong phiếu khảo
sát thông tin, còn có các tài liệu, nghiên cứu liên
quan đến từng khía cạnh của nội dung
đề tài, cụ thể:
-
Thế
giới:
-
Lidocaine
metabolism as an index of liver function in hepatic transplant donors
and recipients. Chuyển hóa Lidocaine xem như là chỉ số chức
năng gan đối với người cho và nhận gan. (Schroeder T,
Gremse D, Mansour M, Theurling A, Brunson M, Ryckman F, Suchy F, Penn
I, Alexander W, Pesce A, Balistreti W - Transpant Proc, 1989, tập
21, trang 2299-2301).
-
Assessement
of lidocaine metabolite formation as a quantitative liver function
test in children. Đánh giá sự hình thành chuyển hóa
Lidocaine để kiểm tra chức năng gan ở trẻ em. (Gremse DA,
A-Kader HH, Schroeder TJ, Balistreti WF - Hepatology, 1990, tập 12,
trang 565-569).
-
Monoethylglycinexylidide
formation in assessing pediatric donor liver function. Sự hình thành
monoethylglycinexylidide trong việc đánh giá chức năng gan đối
với người cho gan. (Rossi SJ, Schroeder TJ, Vine WH,
A-Kader HH, Gremse DA, Ryckman FC, Pedersen SH, Pesce AJ, Balistreti
WF - Ther Drug Monit 1992, tập 14, trang 452-456).
-
Liver
function study using Lidocaine test. Xét nghiệm Lidocaine để
nghiên cứu chức năng gan. (Sidlova K, Prusa R, Cas Lek Cesk,
27-9-2000, tập 139, số 19, trang 604-609).
-
Role
of lidocaine metabolism studies in the diagnosis of liver diseases. Vai
trò của việc nghiên cứu sự chuyển hóa Lidocaine trong chẩn
đoán các bệnh về gan. (Russian. Ol'rikh M, Kukes VG, Igonin AA,
Klin Lab Diagn, 7-2000, tập 7, số 8, trang 11).
-
The
lidocaine (MEGX) test as an index of hepatic function: its clinical
usefulness in liver surgery. Xét nghiệm Lidocaine như là một
chỉ số chức năng gan: lợi ích lâm sàng trong việc phẫu
thuật gan. (Ercolani G, Grazi GL, Calliva R, Pierangeli F, Cescon M,
Cavallari A, Mazziotti A - Surgery, 4-2000, tập 127, số 4, trang
464-535).
-
Lidocaine
metabolism associated with epidural anesthesia in patients for hepatic
surgery. Sự chuyển hóa Lidocaine có liên quan với sự gây
mê ngoài màng cứng ở bệnh nhân khi phẫu thuật gan.
(Sato T, Ono T, Ozaki M, Sakio H, Yasuda S - Masui, 12-1999, tập 48,
số 12, trang 1318-1341).
-
Importance
of determination of monoethylglycinexylidide (MEGX) as a liver
function test in hepatology and liver transplantation. Tầm quan
trọng của việc xác định nồng độ MEGX xem như là chỉ
số kiểm tra chức năng gan đối với bệnh gan và ghép gan.
(Kupcova V, Bratisl Lek Listy, 1-1999, tập 100, số 1, trang
49-53).
-
Monoethylglycinexylidide
- a metabolite of lidocaine as an index of liver function in chronic
hepatic parenchymal diseases. MEGX - chuyển hóa Lidocaine xem
như là chỉ số chức năng gan đối với các bệnh nhu mô
gan mạn. (Kupcova V, Turecky L, Szantova M, Schmidtova K, Bratisl
Lek Listy, 1-1999, tập 100, số 1, trang 12-24).
-
Lidocaine
and monoethylglycinexylidide serum determinations to analyze liver
function of cirrhotic patients. Sự xác định huyết thanh
Lidocaine và MEGX để phân tích chức năng gan ở các bệnh
nhân xơ gan. (Munoz AE, Miguez C, Rubio M, Bartellini M, Levi D,
Podesta A, Niselman V, Terg R, Dig Dis Sci, 4-1999, tập 44, số 4,
trang 789-884).
-
Monoethylglycinexylidide
(MEGX) test in patients with different liver diseases. Xét nghiệm
MEGX ở bệnh nhân bị các bệnh gan khác nhau. (Gruttadauria
S, Marino G, Russello M, Gentile A, Denaro Papa F, Gruttadauria G, Ann
Ital Chir, 4-1998, tập 69, số 2, trang 211-214).
-
Prospective
multivariate analysis of donor monoethylglycinexylidide (MEGX) testing
in liver transplantation. Sự tương quan của việc xét nghiệm
MEGX ở người cho gan khi ghép gan. (Woodside KJ, Merion RM,
Williams TC, Clin Transplant, 2-1998, tập 12, số 1, trang 43-48).
-
Lidocaine
elimination and monoethylglycinexylidide formation in patients with
chronic hepatitis or cirrhosis. Loại trừ Lidocaine và sự hình
thành MEGX ở bệnh nhân bị viêm gan mạn hoặc xơ gan (Testa
R, Campo N, Caglieris S, Risso D, Alvarez S, Arzani L, Giannini E,
Lantieri PB, Celle G - Hepatogastroenterology, 2-1998, tập 45, số
19, trang 54-59).
-
The
use of lidocaine as a test of liver function in liver transplantation.
Sử dụng Lidocaine như là một chỉ số kiểm tra chức
năng gan khi ghép gan. (Potter JM, Oellerich M, Liver Transpl Surg,
tập 2, số 3, trang 211-224).
-
Value
of an monoethylglycinexylidide formation test and other dynamic liver
function tests in liver tranplant dodors. Sự hữu ích của việc
kiểm tra sự hình thành monoethylglycinexylidide và chức năng
gan ở người cho gan. (Zotz RB, Von Schonfeld J, Erhard J, Breuer
N, Lange R, Beste M, Goebell H, Eiler FW - Tranplantation, 27-2-1997,
tập 63, số 4, trang 538-541).
-
Lidocaine
metabolism in human liver by cytochrome P450IIIA4 (PCN1). Chuyển
hóa Lidocaine ở người bị bệnh gan bởi cytochrome
P450IIIA4. (Bargetzi MJ, Aoyama T, Gonzalez FJ, Meyer UA - Clin.
Pharmacol Therap, 1999, tập 46, trang 521-527).
-
The
use of the lidocaine - monoethylglycinexylidide test in the liver
transplant recipient. Lợi ích của việc kiểm tra Lidocaine
ở người nhận gan. (Potter JM, Hickman PE, Henderson A,
Balderson GA, Lynch SV - Ther drug monit, 8-1996, tập 18, số 4,
trang 383-387).
-
Prognostic
value of the monoethylglycinexylidide test in pediatric liver
transplant candidates. Tầm quan trọng của việc xét nghiệm
monoethylglycinexylidide ở người cho gan. (Burdelski M, Schutz E,
Nolte - Buchholtz S, Armstrong VW, Oellerich M - Ther drug monit,
8-1996, tập 18, số 4, trang 378-382).
-
Monoethylglycinexylidide
(MEGX) test. A test for the assessement of prognosis before and after
liver transplantation. Xét nghiệm MEGX - kiểm tra để dự đoán
trướng và sau quá trình ghép gan. (eichel C, Wienkoop G, Nacke
A, Spengler U - Dutsch Med Wochenschr, 10-5-1995, tập 120, số 6,
trang 179-183).
-
Influence
of gender on the monoethylglycinexylidide test in normal subjects and
liver donors. Ảnh hưởng của giới tính khi xét nghiệm
monoethylglycinexylidide ở người tình nguyện làm xét nghiệm
và người cho gan. (Oellerich M, Schutz E, Polzien F, Ringe B,
Armstrong VW, Hartmann H, Burdelski M - Ther drug monit, 6-1994, tập
16, số 3, trang 225-231).
-
Prognostic
value of the MEGX liver function test in assessing donor liver
suitability. Tầm qyan trọng của việc dự đoán chức năng
gan thông qua chỉ số chuyển hóa MEGX để đánh giá sự phù
hợp ở người cho gan. (Fairchild R, Solomon H, Contis J,
Kaminski D - Arch Surg, in press).
-
Compliance
with cyclosporine in adolescent renal transplant recipients. Sự
tương hợp cyclosporine ở người nhận thận ghép. (Blowey
DL, Hebbert D, Arbus GS, Pool R, Korus M, Koren G - Pediatric
nephrology, 1997, tập 11, số 5, trang 547-551).
-
Effect
of cyclosporine on serum lipoprotein(a) levels in renal transplant
recipients. Ảnh hưởng của cyclosporine đối với mức độ
lipoprotein huyết thanh ở người nhận thận ghép. (Senti M,
Puig JM, Aubo C, Mir M, Barbosa F, Oliveras A, Masramon J -
Transplanation proceedings, 1996, tập 29, số 5, trang 2404-2405).
II. Trong nước:
-
Những
tiến bộ mới trong việc ghép tạng (Phạm Mạnh Hùng,
TC Hoạt động khoa học, 1995, số 9, trang 39).
-
Theo
dõi điều trị người cho và người nhận sau ghép thận tại
bệnh viện 103-175 (Vũ Đình Hùng, TC Ngoại khoa, 1996, số
3, trang 23-27).
-
Chẩn
đoán loại thải thận ghép bằng kỹ thuật sinh thiết thận
và chọc hút thận (Vũ Đình Hùng, TC Y học thực hành,
1998, số 12, trang 5-6).
Xin thông báo kết quả
thẩm định của chúng tôi.
Trân trọng.
GIÁM ĐỐC
Trần Thị Thu Thủy
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu |