Sở Khoa Học, Công Nghệ 

       và Môi Trường

  TRUNG TÂM THÔNG TIN 

KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ 

            -------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-----------------------

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2002

Số : 285./CV-TTTT

V/v: Thẩm định thông tin

đề tài nghiên cứu

 

Kính gởi:

-   Phòng Quản Lý Khoa Học
    Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường

-   BS. Huỳnh Hữu Lợi

           Trung Tâm Thông Tin Khoa Học & Công Nghệ đã tiến hành thẩm định thông tin các tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu " Các biện pháp phòng ngừa những bệnh chủ yếu trên bò sữa tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn để thực hiện dự án "Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thú y phục vụ phát triển chăn nuôi bò sữa tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn năm 2003-2004"" do Chi cục thú y TP. Hồ Chí Minh chủ trì và BS. Huỳnh Hữu Lợi là chủ nhiệm đề tài. Trong phạm vi các nguồn thông tin tiếp cận được, Trung Tâm Thông Tin có ý kiến như sau:

          Ngoài các tài liệu đã nêu trong phiếu khảo sát thông tin, còn có các tài liệu, nghiên cứu liên quan đến từng khía cạnh của nội dung đề tài, cụ thể:

  1. NƯỚC NGOÀI:

    1. Sáng chế:

  • US6187800 : Method for the prevention and treatment of mastitis. Phương pháp phòng ngừa và chữa trị bệnh viêm vú.

  • US5807684 : Mastitis test. Xét nghiệm bệnh viêm vú.

  • US5700465 : Bovine serum and bovine IgG as preventives and therapeutives for bovine mastitis. Huyết thanh bò và globulin G miễn dịch dùng trong phòng ngừa và chữa trị bệnh viêm vú bò.

  • US5434082 : Early diagnosis of mastitis or garget. Chẩn đoán sớm bệnh viêm vú.

  • US5302903 : Mastitis detector for dairy cattle. Dụng cụ dò phát hiện bệnh viêm vú ở trâu bò sữa.

  • US5260341: Product and process for treating bovine mastitis and bovine metritis. Sản phẩm và quy trình chữa trị bệnh viêm vú và viêm tử cung bò.

  • US5168044: Immunodiagnostic assays for use in the detection and determination of mastitis. Phương pháp chẩn đoán miễn dịch dùng trong phát hiện và xác định bệnh viêm vú.

  • US5132210: Diagnostic test for staphylococcal mastitis. Xét nghiệm chẩn đoán bệnh viêm vú do tụ cầu khuẩn.

  • US6114118: Method of identification of animals resistant or susceptible to disease such as ruminant brucellosis, tuberculosis, paratuberculosis and salmonellosis. Phương pháp xác định sức đề kháng của súc vật đốI vớI các bệnh như sảy thai truyền nhiễm ở động vật nhai lạI, lao, phó lao và thương hàn.

  • US5951987: Polysaccharide vaccine to enhance immunity against brucellosis. Vaccin polysaccharide làm tăng khả năng miễn dịch đốI vớI bệnh sảy thai truyền nhiễm.

  • US6120776: Diagnostic skin test for tuberculosis. Phương pháp chẩn đoán ngoài da đốI vớI bệnh lao.

  • US5922282: Super fast tuberculosis diagnosis and sensitivity testing method. Phương pháp xác định cực nhanh và nhạy bệnh lao.

              2.    Sách:

  • Milking, milk production hygiene and udder health. Vắt sữa, vệ sinh trong sản xuất sữa và phòng bệnh vú bò. Nguồn: Tủ sách về sản phẩm và sức khỏe vật nuôi, FAO, 1989.

             3.    Tài liệu,:

  • Basic principles of mastitis. Các nguyên nhân cơ bản của bệnh viêm vú. Nguồn: Đại học Nebraska, Mỹ.

  • Dairy health management for optimum production and reproductive performance. Quản lý sức khoẻ đàn bò sữa nhằm tối ưu hóa sản lượng và thực hiện tái sản xuất. Nguồn: Đại học Nebraska, Mỹ.

  • Bacteria in milk sources and control. Vi khuẩn trong nguồn sữa và biện pháp kiểm soát. Nguồn: Đại học Nebraska, Mỹ.

  • Dairy 10- point quality control program - mastitis treatment records. Chương trình gồm 10 điểm kiểm soát đàn bò sữa - hồ sơ xử lý bệnh viêm vú. Nguồn: Đại học Nebraska, Mỹ.

  • Comparison of enzyme immunoassays for diagnosis of bovine brucellosis. So sánh các phương pháp thử miễn dịch enzym dùng trong chẩn đoán bệnh sảy thai truyền nhiễm ở bò. Tác giả: K.H. Nielsen et al, Viện nghiên cứu về thú y, Canada.

  • Uses of non-conventional tests for the diagnosis of brucellosis. Sử dụng những phép thử không thông thường nhằm chẩn đoán bệnh sảy thai truyền nhiễm. Tác giả: F.Bianfiori, Italia.

  • Brucellosis – new and old issues regarding diagnosis and management. Bệnh sảy thai truyền nhiễm - những vấn đề mới và cũ về phương pháp chẩn đoán và kiểm soát. Tác giả: Rocío Hurtado, 2001.

  • Brucellosis. Bệnh sảy thai truyền nhiễm. Nguồn: Chương trình hợp tác giữa Viện thú y Anh, Tổ chức Nông lương thế giớI, Kiểm dịch quốc gia Pháp và công ty Aleff (Anh).

    II.       TRONG NƯỚC:

    1. Đề tài nghiên cứu:

  • Xây dựng mô hình an toàn dịch bệnh bảo vệ vật nuôi. Chủ nhiệm đề tài: Lê Kim Thảo, 1990.

  • Nghiên cứu bệnh tiêm mao cầu trùng trâu bò và biện pháp phòng trị trong điều kiện nhiệt đới Việt Nam. Chủ nhiệm đề tài: Đoàn Văn Phúc, 1995.

  • Nghiên cứu chế tạo và sử dụng vaccin tụ dấu nhũ hóa. Chủ nhiệm đề tài: Phan Thanh Phượng, 1995.

  • Dùng phản ứng huyết thanh học chẩn đoán nhanh bệnh tiêm mao trùng trâu, bò. : Chủ nhiệm đề tài: Đỗ Viết Liêm, 1992.

  • Xác định một số typ Pasteurella multocida trên gia súc và hiệu lực của vaccin tụ huyết trùng đa giá trong công tác phòng bệnh. Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Quang Tuyên, 1994.

            2.    Sách:

  • Chẩn đoán vi khuẩn học thú y - sổ tay chẩn đoán phòng thí nghiệm một số bệnh chọn lọc ở vật nuôi. Tác giả: G.G. Alton, 1994.

  • Thuốc điều trị và vaccin sử dụng trong thú y. Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, 1994.

  • Bệnh thường gặp ở bò sữa Việt Nam và kỹ thuật phòng trị - tập 1: bệnh truyền nhiễm và bệnh ký sinh trùng. Tác giả: Phạm Sỹ Lăng; Phan Địch Lân, 2000.

  • Nuôi bò sữa. Tác giả: Đinh Văn Cải (chủ biên), 1997.

  • Thuốc và cách phòng trị 26 bệnh trâu bò. Tác giả: Cao Đức Đạm; Nguyễn Vũ, 1993.

  • Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh trâu, bò. Tác giả: Dương Nghĩa Quốc, 1997.

              3.    Luận án:

  • Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh lở mồm long móng trâu bò ở Việt Nam và xác định biện pháp phòng chống thích hợp. Tác giả: Trần Hữu Cổn, 1996.

             4.    Bài báo:

  • Bước đầu điều tra bệnh viêm vú tiềm ẩn trên đàn bò sữa huyện Bình Chánh – TP. Hồ Chí Minh và huyện Bến Cát – Bình Dương. Nguồn: Trung tâm Khoa học công nghệ và môi trường Bình Dương, 2001.

  • Tình hình các bệnh huyết bào tử trùng ở bò sữa nước ta và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chẩn đoán và phòng trị bệnh. Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, 2000.

  • Kết quả chẩn đoán và phân lập vi khuẩn gây bệnh viêm vú ở bò sữa. Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên; Phạm Bảo Ngọc, 1999.

  • Kết quả nghiên cứu chẩn đoán bệnh viêm vú bò bằng phương pháp California mastiti test và phân lập vi khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi bò sữa. Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên; Cù Hữu Phú, 1997.

  • Bệnh viêm vú ở bò sữa. Tác giả: Bạch Đăng Phong, 1995.

  • Một số đặc điểm dịch tễ tụ huyết trùng trâu bò ở Thừa Thiên - Huế. Tác giả: Lê Văn Phước, 2000.

  • Công tác phòng chống bệnh tụ huyết trùng trâu bò tại Hải Phòng. Tác giả: Bùi Xuân Đồng, 2000.

  • Bước đầu nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật polymerase chain reaction (PCR) để chẩn đoán bệnh huyết bào tử trùng ở bò. Tác giả: Nguyễn Văn Hậu; Nhữ Văn Thụ; Lê Minh Sắt, 1999.

  • Nghiên cứu những đặc điểm dịch tễ học của các bệnh ký sinh trùng chính ở trâu, bò, lợn Việt Nam. Tác giả: Nguyễn Đăng Khải, 1998.

  • Tính chất kháng nguyên và độc lực vi trùng tụ huyết trùng trâu bò ở khu vực miền Trung và biện pháp phòng trừ. Tác giả: Nguyễn Ngã; Lê Minh Tâm; Nguyễn Thiên Thu, 1995.

  • Mười bước kiểm soát bệnh viêm vú. Nguồn: Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 2002.

  • Chẩn đoán nhanh bệnh viêm vú bò và biện pháp phòng ngừa. Tác giả: Trịnh Quang Phong; Nguyễn Ngọc Nhiên; Phạm Bảo Ngọc, 2000.

   Ngoài ra, chúng tôi đã tiến hành thẩm định thông tin cho 2 đề tài:

    • Tháng 9/2001, "Chẩn đoán một số bệnh truyền nhiễm trên gia súc, gia cầm bằng kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction)”. Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Văn Hùng. Cơ quan chủ trì: Đại học Nông lâm.

    • Tháng 8/2002, "Nghiên cứu quy trình thú y để sản xuất sữa sạch, giúp đạt tiêu chuẩn chất lượng thu mua và giúp tăng hiệu quả kinh tế hộ chăn nuôi tại quận, huyện ngoại thành TP.HCM". Đồng chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Văn Phát, ThS. Đỗ Hiếu Liêm, ThS. Lê Hữu Khương, TS. Nguyễn Văn Thành. Cơ quan chủ trì: Đại học Nông lâm.

Xin thông báo kết quả thẩm định của chúng tôi.

Trân trọng.

                                                                                               KT. GIÁM ĐỐC

                                                                                              PGĐ. Lương Tú Sơn

Nơi nhận:

-    Như trên

-    Lưu