Sở Khoa Học, Công Nghệ 

       và Môi Trường

  TRUNG TÂM THÔNG TIN 

KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

            -------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-----------------------

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 15  tháng 4 năm 2001

Số : 84 ./CV-TTTT

V/v: Thẩm định thông tin

đề tài nghiên cứu

 

Kính gởi:

-   Phòng Quản Lý Khoa Học
    Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường

-    TS Trần Thị Minh Tâm

      Trung Tâm Thông Tin Khoa Học và Công Nghệ đã tiến hành thẩm định thông tin các tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu "Nghiên cứu bệnh xuất huyết đốm đỏ trên loài cá nước ngọt ở thành phố Hồ Chí Minh " do Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II chủ trì, T.S Trần Thị Minh Tâm là chủ nhiệm đề tài. Trong phạm vi các nguồn thông tin có khả năng tiếp cận, Trung Tâm Thông Tin kết luận như sau:

       Ngoài các tài liệu đã nêu trong phiếu khảo sát thông tin, còn có một số tài liệu, nghiên cứu liên quan đến các khía cạnh của nội dung của đề tài, ví dụ:

       1.   Patent:

  • GB2263063: Anti ulcer composition for fish. Hợp chất chống bệnh lở loét cho cá.

       2.   Tạp chí:

  • Rhabdovirus infection in carp (Vyprinus carpio ): responses of the host. Nhiễm bệnh do virus Rhabdovirus ở cá chép: phản ứng của cơ thể cá (Ahne.W, Fortschritte der Veterinarmedizin, 1980, trang 180-183 )

  • Demonstration of Rhabdovirus carpio infection among carp in the autumn. Biểu hiện sự nhiễm bệnh do virus Rhabdovirus carpio ở cá chép vào mùa thu (Pfeil-Putzien. C, Baath.C, Berliner und Munchener Tierarztliche Wochenschrift tập 91, 1978, trang 445-447)

  • Fish cell lines: establishment and characterization of three new cell lines from grass carp (Ctenopharyngodon idella). Dòng tế bào cá: thiết lập và mô tả đặc điểm của ba dòng tế bào mới từ cá trắm cỏ (Lu.Y, Lannan.C.N, Rohovec.J.S, Fryer.J.L, In Vitro Cellular & Developmental Biology , 1990, tập 26, trang 275-279)

  • Prophylactic treatment of viral diseases in fish using native RNA linked to soluble and corpuscular carriers. Phòng bệnh do virus gây ra trên cá bằng cách sử dụng RNA liên kết với chất mang dạng hạt hòa tan (Alikin.Yu.S,Shchelkunov.I.S,Shchelkunova.T.I,Kupinskaya.O.A,Masycheva.V.I, Klimenko.V.P, Fadina.V.A, Journal of Fish Biology, 1996, tập 49, trang 195-205)

  • Susceptibility of carp to Rhabdovirus carpio by various routes of inoculation. Sự nhạy cảm của cá chép đối với virus Rhabdovirus carpio qua nhiều cách gây nhiễm bệnh khác nhau (Varovic.K, Fijan.N, Veterinarski Arhiv, 1973, tập 43, trang 271-276)

  • Spring viraemia of carp virus (Rhabdovirus carpio): a control agent? Rhabdovirus carpio gây bệnh virus mùa xuân ở cá chép: tác nhân kiểm sóat (Crane.M.S, Eaton.B.T, Controlling carp: exploring the options for Australia. Proceedings of a Workshop, Albury, Australia, tháng 11, 1996, trang 22-24 và tháng, 1997, trang 87-107 )

  • Rhabdovirus carpio in herbivorous fishes: isolation, pathology and comparative susceptibility of fishes. Rhabdovirus carpio trên lòai cá ăn cỏ: sự phân lập, bệnh lý và so sánh tính nhạy cảm của cá (Shchelkunov.I.S, Shchelkunova.T.I, Viruses of lower vertebrates, 1989, trang 333-348)

  • Isolation of Rhabdovirus carpio from sheatfish (Silurus glanis) fry. Phân lập virus Rhabdovirus carpio từ cá nheo Aâu bột (Fijan.N, Matasin.Z, Jeney.Z, Olah. J, Zwillenberg.L.O, Fish, pathogens and environment in European polyculture, 1984, trang 17-24)

  • A review of parasites as vectors of viral and bacterial diseases of fish. Tổng quan về vật ký sinh gây bệnh cho cá như virus và vi khuẩn (Cusack.R, Cone.D.K, Journal of Fish Diseases, 1986, tập 9, trang 169-171)

  • New results in the diagnosis of spring viraemia of carp caused by experimental transmission of Rhabdovirus carpio with carp louse (Argulus foliaceus). Những kết quả mới trong việc chẩn đóan bệnh virus mùa xuân ở cá chép bằng thí nghiệm sử dụng vật ký sinh là rận cá chép truyền virus gây bệnh Rhabdovirus carpio (Pfeil-Putzien.C, Bulletin de l'Office International des Epizooties, 1977, tập 87, trang 457)

  • Histopathological changes in some organs of experimentally infected carp fingerlings with Rhabdovirus carpio. Những thay đổi về mô bệnh trong một số cơ quan khi gây nhiễm bệnh thí nghiệm bằng virus Rhabdovirus carpio lên các chép bột (Negele.R.D, Bulletin de l'Office International des Epizooties, 1977, tập 87 , trang 449-450 )

  • Hyperimmunization of carp with Rhabdovirus carpio. Gây siêu miễn dịch trên cá chép đối với virus Rhabdovirus carpio (Le Berre.M, Bulletin de l'Office International des Epizooties, 1977, tập 87, trang 439-440)

  • Evidence for the systemic character of Rhabdovirus carpio infection. Dấu hiệutrên cơ thể cá khi bị nhiễm bệnh do Rhabdovirus carpio (Ahne.W., Bulletin de l'Office International des Epizooties, 1977, tập 87, trang 435-436)

  • Immunity of carp to Rhabdovirus carpio and determination of antibodies by indirect haemagglutination. Sự miễn dịch của cá chép đối với Rhabdovirus và xác định kháng thể bằng sự ngưng kết hồng cầu gián tiếp (Sulimanovic.D, Veterinarski Arhiv, 1973, tập 43, trang 153-161)

  • Characterization of a rhabdovirus isolated from carpione Salmo trutta carpio in Italy. Đặc điểm của chủng virus Rhabdovirus được phân lập từ cá chép Salmo trutta ở Italy (Bovo.G, Olesen.N.J, Jorgensen.P.E.V, Ahne.W, Winton.J.R, Diseases of Aquatic Organisms, 1995, tập 21, trang 115-122)

  • Comparative pathogenicity of two strains of pike fry rhabdovirus and spring viremia of carp virus for young roach, common carp, grass carp and rainbow trout. So sánh khả năng gây bệnh của hai dòng virus pike fry rhabdovirus và virus gây bệnh virus mùa xuân đối với cá rutilut, cá chép thường, cá trắm cỏ, và cá hồi (Haenen.O.L, M, Davidse.A, Diseases of Aquatic Organisms, 1993, tập 15,, trang 87-92)

  • Isolation of a Reovirus from Channel Catfish (Ictalurus punctatus). Bacterial and Viral Diseases of Fish-Molecular Studies. Phân lập chủng virus Reovirus từ cá trê. Phương pháp nghiên cúu phân tử bệnh của cá do virus và vi khuẩn gây ra (Wolf.K, Fish Health News, tháng 10, 1982, tập 11, số 4, trang 35)

  • Aphanomyces species associated with epizootic ulcerative syndrome (EUS) in the Philippines and red spot disease (RSD) in Australia: preliminary comparative studies. Sự liên quan giữa lòai Aphanomyces với hội chứng dịch bệnh lở lóet trên cá tại Philippines và bệnh đốm đỏ tại Australia (Callinan.RB, Paclibare.JO, Bondad-Reantaso.MG, Chin.JC, Gogolewski RP, Dao, ngày 30, tháng 3, 1995, tập 21, số 3,)

  • Epizootic Ulcerative Syndrome and Red Spot Disease in estuarine fish, Aphanomyces Sp., are causative factors'. Aphanomyces Sp. tác nhân gây dịch bệnh lở lóet và bệnh đốm đỏ trên lòai cá ở cửa sông (Coffs Harbour, Callinan.R.B, Sammut.J, Frazer.G.C, Proceedings of the 2nd National Conference on Acid Sulfate Soils, ngày 5-6, tháng 9, 1996, trang 146-151)

  • Red spot syndrome in catfish. Hội chứng bệnh đốm đỏ trên cá trê (Johnson M., For fish farmers - Mississippi State University, Cooperative Extension Service, ngày 27 tháng 4, 1992, số 1, trang 1-2)

  • Red spot syndrome in catfish flesh. Hội chứng bệnh đốm đỏ trên thịt cá trê (Killian H.S., Arkansas aquafarming, tháng 2-3, 1994, tập 12, số 1, trang 1-2)

  • Seasonal variation in the prevalence of 'red spot' disease in estuarine fish. Sự thay đổi mùa đối với sự lan truyền bệnh đốm đỏ trên lòai cá ở cửa sông (Rodgers LJ., Journal of fish diseases, tháng 7, tập 4, số 4, trang 297-307)

  • Identification of pathogenic bacteria associated with the occurrence of 'red spot' in sea mullet in south-eastern Queensland. Nhận biết sự phát sinh bệnh đốm đỏ do vi khuẩn trên lòai cá hồi ở Đông Nam Queensland (Burke J., Journal of fish diseases, tháng 3, 1981, tập 4, số 2, trang153-159)

  • Ulcer disease of roach. Bệnh lở loét trên cá rutilut-thuộc họ cá chép (Hubbert RM., Fish Culture in Israel, tháng 6, 1980, tập 32, số 2, trang 46-52)

  • Incidence of opercular ulcer disease in Labeo rohita (Ham.). Tỷ lệ mắc bệnh lở lóet nắp mang cá trên lòai cá chép trưởng thành (Lipton AP., Indian journal of fisheries, 1983, tập 30, số 1, trang 177-179)

  • The nucleocapsid gene of infectious hematopoietic necorsis virus, a fish rhabdovirus. Gen capsid nhân của virus gây bệnh xuất huyết trên cá (Gilmore RD. Jr., Virology, tháng 12, 1988, tập 167, số 2, trang 644-648)

  • The free nucleocapsids of the viral haemorrhagic septicaemia virus contain two antigenically related nucleoproteins. Thể capsid nhân tự do của virus gây bệnh xuất huyết lở lóet trên cá có chứa nucleoprotein kháng nguyên (Basurco B., Archives of virology, 1991, tập 119, số 3 và 4, trang 153-163)

  • The polymerase-associated protein (M1) and the matrix protein (M2) from an avirulent strain of viral hemorrhagic septicemia virus (VHSV), a fish rhabdovirus. Protein liên kết polymerase và protein thể gốc từ chủng virus gây bệnh xuất huyết và lở lóet trên cá (Benmansour A., Virology, ngày 1, tháng 2, 1994, tập 198, số 2, trang 602-612)

  • Important viral diseases in European fish cultures. Những bệnh do virus gây ra chủ yếu đối với ngành chăn nuôi cá ở châu Âu (Ahne W., Symposia biologica Hungarica, 1984, tập 23, trang 3-15)

  • Serological and histopathological responses of rainbow trout to experimental infection with the 13P2 Reovirus. Phản ứng của huyết thanh và mô bệnh của cá hồi khi cho nhiễm bệnh thí nghiệm với chủng virus 13P2 Reovirus (Meyers TR., Journal of fish diseases, tháng 5, 1983, tập 6, số 3, trang 277-292)

  • Isolation of a Reovirus from channel catfish (Ictalurus punctatus). Phân lập Reovirus từ cá trê (Amend DF, Fish health news, tháng 10, 1982, tập 2, số 4)

  • Loss and recovery of zoospore motility in an isolate of Aphanomyces from a diseased fish. Sự tổn hại và phục hồi khả năng di động của bào tử chủng Aphanomyces phân lập từ cá bệnh (Willoughby LG, Mycological research, tháng 12, 1994, tập 98, số 12, trang 1463-1464)

  • Salinity tolerance of an Aphanomyces isolate (Oomycetes) and its possible relationship to ulcerative mycosis (UM) of Atlantic menhaden. Sức chống chịu độ mặn của chủng Aphanomyces phân lập và sự liên quan của nó với bệnh nấm gây lở lóet trên cá mòi dầu Atlantic (Healrth JH, Mycologia, tháng 5-6, 1990, tập 82, số3, trang 364-369)

  • Different structural characteristics in the cell envelope of the fish pathogen Aeromonas salmonicida. Những đặc điểm cấu trúc khác nhau trên màng tế bào Aeromonas salmonicida-mầm bệnh trên cá (Cipriano RC, Microbios letters, 1989, tập 40, số 158, trang 87-95)

  • Seasonal distribution of Aeromonas hydrophila in river water and isolation from river fish. Sự phân bố của Aeromonas hydrophila theo mùa trong nước sông và phân lập chúng từ cá sông (Pathak, S.P, The Journal of applied bacteriology, tháng 10, 1988, tập 65, số 4, trang 347-352)

Xin thông báo kết quả thẩm định của chúng tôi.
Trân trọng.

                                                                 GIÁM ĐỐC

                                                                 Trần Thị Thu Thủy

Nơi nhận:
-   Như trên
-   Lưu