Sở Khoa Học, Công Nghệ

       và Môi Trường

  TRUNG TÂM THÔNG TIN

KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

            -------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-----------------------

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 6 năm 1999

Số : 119 ./CV-TTTT

V/v: Thẩm định thông tin

đề tài nghiên cứu

 

Kính gởi:

-   Phòng Quản Lý Khoa Học
    Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường

-   TS. Kiều Minh Lực

      Trung Tâm Thông Tin Khoa Học & Công Nghệ đã tiến hành thẩm định thông tin các tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu "Nghiên cứu ứng dụng chương trình chọn giống heo NAC để nâng cao năng suất chăn nuôi heo khu vực TP. Hồ Chí Minh", Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam là cơ quan chủ trì và TS. Kiều Minh Lực là chủ nhiệm đề tài. Trong phạm vi các nguồn thông tin tiếp cận được, Trung Tâm Thông Tin có ý kiến như sau:

       Ngoài các tài liệu đã nêu trong phiếu khảo sát thông tin, còn có các tài liệu, nghiên cứu liên quan đến từng khía cạnh của nội dung đề tài, cụ thể:

   I. TRÊN THẾ GIỚI :

1. Tài liệu:

  • Software porklanner: Giới thiệu chương trình máy tính để ghi nhận và đánh giá tính năng sinh học của đàn lợn giống. Nó cung cấp các mô tả tóm tắt thông tin về lợn giống, lợn con, lợn cai sữa, sau cai sữa và thịt xẻ.

  • Guidelines for choosing replacement females. Tác giả William T. Ahlschwede.

  • Boar selection guideline for commercial pork. Tác giả William T. Ahlschwede, Rodger K. Johnson.

  • Estimating pork carcass lean. Tác giả Dennis E. Burson.

  • BU-6496-GO: Nội dung đề cập đến chế độ dinh dưỡng trong các thời ky ?inh trưởng của heo. Tácgiả M.l. Augenstein, L.J. Johnston, G.C. Shurson, J.D. Hawton and J.E. Pettigrew, 1997.

2. Sách:

  • The genetics of the pig. Tác giả Max Frederick Rothchild, 1998

3. Bài báo:

  • Genetic parameters for growth rate and backfat in canadian Yorkshire, Landrace, Duroc, and Hampshire pigs. Những thông số di truyền về tốc độ sinh trưởng và mỡ lưng các giống lợn Yorkshire, landrace, Duroc và Hampshire. Tác giả Vi Xuewei, Kennedy B.W., 1994.

  • Influence of gilt age and body composition at breeding on sow reproductive performance and longevity. Ảnh hưởng của tuổi lợn nái tơ và thành phần cơ thể khi nhân giống đến năng suất sinh sản và tuổi thọ của lợn nái. Tác giả Rozeboom D.W., 1996.

  • Optimizing the protein nutrition of growing- finishing pigs. Tối ưu hóa dinh dưỡng protein của lợn ở giai đoạn kết thúc sinh trưởng. Tác giả Knabe D.A., 1996.

  • Effects of increased dietary lysine ( protein ) level on performance and carcass characteristics of growing- finishing pigs reared in a hot, humid environment. Ảnh hưởng của việc tăng lysien (protein ) trong khẩu phần ăn đến năng suất và chất lượng thịt xẻ của heo trưởng thành ở môi trường nóng, ẩm. Tác giả Myer, R.O., Bucklin, 1998.

  • Feeding patterns and swine performance in hot environments. Tác giả Nienaber, J.A., Hahn, 1996.

   II. TRONG NƯỚC :

1. Ðề tài nghiên cứu:

  • Xác định qui trình công nghệ thích hợp với điều kiện sinh thái ở miền Nam nhằm hoàn thiện các công thức lợn lai hiện có trên nền giống Yorkshire với Landrace, Duroc đạt 50% nạc và tiếp tục nghiên cứu các công thức lai mới đạt trên 52% - 54% nạc ở các cặp lai ngoại ngoại và 45% - 48% nạc ở các cặp lai ngoại nội. Chủ nhiệm Lê Thanh Hải, 1995.

  • Nghiên cứu hoàn thiện qui trình công nghệ các cặp lợn lai đạt tỉ lệ nạc 42 % - 45% hiện có ở miền Bắc và tìm công thức lai mới đạt tỉ lệ nạc từ 46% -50%. Chủ nhiệm Nguyễn Thiện, 1995.

  • Nghiên cứu các cấp lợn lai có năng suất thịt cao, tỉ lệ nạc 45% phục vụ xuất khẩu. Chủ nhiệm Nguyễn Thiện, 1990.

  • Nghiên cứu lai 3 máu ( lợn Ðại Bạch, Móng Cái và Landrace ) tạo ra lợn có tỷ lệ nạc cao ( 42% - 45% ) . Chủ nhiệm Nguyễn Khánh Quắc.

  • Áp dụng các biện pháp tổng hợp để chọn lọc, nâng cao chất lượng các giống heo trắng hiện có ở các tỉnh phía Nam để làm nền chính cho từng vùng sinh thái khác nhau phục vụ sản xuất heo trong nước và xuất khẩu. Chủ nhiệm Trần Thế Thông, 1988.

2. Báo cáo:

  • Nghiên cứu hoàn thiện qui trình công nghệ các cặp lợn lai đạt tỉ lệ nạc 42% -45%. Tác giả Nguyễn Khánh Quắc, 1995.

  • Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn xuất khẩu. Tác giả Lê Bá Lịch.

  • Kết quả điều tra khảo sát khả năng sinh trưởng và sinh sản của mộ? số nhóm giống heo thuần và heo lai thuộc LHXN chăn nuôi heo TP. HCM. Tác giả Ðặng Quan Ðiện,1990.

  • Phục hồi chất lượng đàn heo ngoại thuần chủng. Tác giả Lê Chúc Triều Oanh.

3. Sách:

  • Kỹ thuật nuôi lợn thịt lớn nhanh, nhiều nạc. Tác giả Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỹ, Nguyễn Văn Thưởng, 1995.

  • Kết quả nghiên cứu tổ hợp lai lợn Ðại Bạch x Móng Cái nhằm tăng năng suất thịt và nâng cao phẩm chất thịt xẻ. Tác giả Võ Trọng Hốt, 1982.

  • Tiêu chuẩn ăn cho lợn. Tác giả Nguyễn Ðức Trân, 1986.

  • Xây dựng khẩu phần ăn cho các loại heo như thế nào?. Dịch giả Nguyễn Nghi, 1985.

  • Giới thiệu giống lợn ở Việt Nam. Tác giả Nguyễn Thiện, 1982.

4. Bài báo:

  • Chọn lọc lợn bằng các chỉ tiêu phẩm chất thịt xẻ. Tác giả Nguyễn Quế Côi, Lê Châu Dung, 1989.

  • Công tác giám định giống và tiêu chuẩn phân cấp chất lượng lợn giống. Tác giả Hoàng Phụng Mỹ, 1989.

  • Vấn đề cải tiến giống trong chăn nuôi lợn. Tác giả Nguyễn Khắc Tích, 1989.

  • Xây dựng vùng giống lợn Yorkshire Gò Vấp. Tác giả Trương Văn Ða, Ðỗ Kim Liên, Lê Thanh Hải, 1990.

  • Nghiên cứu ảnh hưởng của protein khẩu phần và phương thức nuôi dưỡng đến năng suất và chất lượng thịt F1 ( Ðại Bạch x Móng Cái ). Tác giả Nguyễn Quang Linh, 1996.

  • Ðể có nhiều heo nạc. Tác giả Thiện Nhân, 1997.

  • Ảnh hưởng của protein đến sinh trưởng và phẩm chất thịt của một số giống lợn. Tác giả Nguyễn Nghi, Phạm Văn Lới, Bùi Thị Gợi, 1990.

Xin thông báo kết quả thẩm định của chúng tôi.

Trân trọng.

                                                                      GIÁM ĐỐC

                                                                  

Nơi nhận:

  • Như trên

  • Lưu