Sở Khoa Học, Công Nghệ

       và Môi Trường

  TRUNG TÂM THÔNG TIN

KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

            -------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-----------------------

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 9 năm 1998

Số : 260 ./CV-TTTT

V/v: Thẩm định thông tin

đề tài nghiên cứu

 

Kính gởi:

-   Phòng Quản Lý Khoa Học
    Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường

-   TS. Chu Phạm Ngọc Sơn

      Trung Tâm Thông Tin Khoa Học & Công Nghệ đã tiến hành thẩm định thông tin các tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu "Nghiên cứu mức độ tích lũy kim loại nặng (Hg, Cd, Pb, As), một số độc chất sinh học biển DSP, PSP, ASP, độc tố hữu cơ PCB, PAH và dư lượng thuốc trừ sâu DDD, DDT, DDE trong một số thủy sản như nghêu, sò huyết tại một số vùng nuôi trồng và khai thác thủy sản để phục vụ xuất khẩu thủy sản thành phố" do Trung Tâm Dịch vụ và Phân tích Thí nghiệm chủ trì, TS. Chu Phạm Ngọc Sơn là chủ nhiệm đề tài. Trong phạm vi các nguồn thông tin tiếp cận được, Trung Tâm Thông Tin có ý kiến như sau:

       Ngoài các tài liệu đã nêu trong phiếu khảo sát thông tin, còn có các tài liệu, nghiên cứu liên quan đến từng khía cạnh của nội dung đề tài, cụ thể:

   I. TRÊN THẾ GIỚI :

1. Sáng chế:

  • 5780246 : Accumulation of heat shock proteins for evaluating biological damage due to chronic exposure of an organism to sublethal levels of stressors: Ðề cập phương pháp xác định các độc tố có trong các cơ thể sống do quá trình tích luỹ sinh học và ô nhiễm môi trường gây nên.

2. Báo cáo khoa học:

  • Environmental sediment toxicity testing. Point Edward : Ðề cập phương pháp thử các độc tố có trong bùn lắng ảnh hưởng tới quá trình tích luỹ sinh học của các sinh vật đáy, trong đó có loài vẹm vằn (một trong những loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ)

  • Bioaccumulation Factors (BAFs). Ohio EPA Great Lakes Initiative Issue Paper. 1996 : Ðề cập các nhân tố tích luỹ sinh học được sử dụng để xác định các độc tố có trong tế bào các sinh vật sống trong môi trường nước.

  • A Summary of the Available Sediment Quality Criteria and Guidelines to Protect Wildlife from Adverse Effects : Ðề cập các tiêu chuẩn đối với bùn lắng, trầm tích và chỉ dẫn đối với vấn đề bảo vệ động vật do ảnh hưởng của môi sinh đối với quá trình tích luỹ sinh học trong các tế bào của các sinh vật sống trong môi trường nước.

  • Sediment Toxicity and Bioaccumulation of Contaminants in the Zebra Mussel at Times Beach. Waterways Experiment Station. 1995 : Ðề cập các độc tố có trong bùn lắng và quá trình tích luỹ sinh học các hợp chất gây ô nhiễm (PCP, PAH) đối với loài vẹm vằn (một trong những loài thuộc nhuyễn thể hai mảnh vỏ).

  • Effects of Herbicides used in Spartina Control on Shellfish of Commercial Importance and on Native Fauna. Wrc. 4-1995 : Ðề cập đến ảnh hưởng của các chất diệt cỏ đối với các loài nhuyễn thể khai thác cung cấp cho thị trường.

  • A Steady State Mass Balance and Bioaccumulation Model for Toxic Chemicals in L : Ðề cập đến ảnh hưởng của các độc tố có trong bùn lắng và trầm tích đối với các loài nhuyễn thể.

  • Massachusetts Aquaculture White Paper : Ðề cập ảnh hưởng của các độc tố PSP, ASP, DSP và quá trình tích luỹ sinh học các độc tố này trong cơ thể nhuyễn thể hai mảnh vỏ.

  • Marine Biotoxins : Ðề cập ảnh hưởng của các độc tố PSP, ASP, DSP và quá trình tích luỹ sinh học các độc tố này trong cơ thể nhuyễn thể.

  • Puget Sound Water Quality Action Team : Ðề cập ảnh hưởng của các độc tố gây ô nhiễm, trong đó có PCB và PAH đối với động vật nhuyễn thể.

3. Sách:

  • Water quality monitoring program toxic chemicals and bioaccumulation component. Wright, D.A., G.D. Foster, and S.I. Whitlow. 1996 : Ðề cập phương pháp xác định các độc tố có trong tế bào các sinh vật sống trong môi trường nước.

  • Littorina Citations. Aquatic Scientific Fisheries Abstracts. 1978 : Ðề cập đến ảnh hưởng của các độc tố đối với các loài nhuyễn thể vùng triều.

  • Seafood Safety: Ðề cập ảnh hưởng của các độc tố có trong các loài nhuyễn thể và các sinh vật sống trong nước.

  • Red Tides and Other Alga. Baird, D và Ulanowicz, R.E. 1989 : Ðề cập phương pháp xác định các độc tố PSP và DSP có trong nhuyễn thể.

4. Bài báo:

  • Determinnation of polycyclic aromatic hydrocarbons in oyster tissuses by high-performance liquid chromatography with ultraviolet and fluorescence detection". Thompson D; Jolley D; Maher W. Microchemical Journal. 1993 : Xác định polycyclic aromatic hydrocarbons (PAH) ở mô sò bằng phương pháp sắc ký lỏng có sử dụng tia cực tím và đèn huỳnh quang.

  • Microwave digestion for the determination of arsenic, cadmium and lead in seafood products by inductively coupled plasma atomic emission and mass spectrometry". Sheppard BS; Heitkenper DT; Gaston CM. Analyst. 1994 : Sử dụng sóng ngắn xác định As, Cd và chì trong sản phẩm hải sản thông qua qúa trình phóng thích nguyên tử plasma và đo quang phổ khối.

  • Determination of As in foods by dry ashing, tandem on-line continuous separation, and ICP-OES analysis". Cervera ML; Montoro R; Sanchez Uria JE; Menendez Garcia. Atomic Spectroscopy. 1995 : Xác định As trong thực phẩm bằng phương pháp đốt, phân tách liên tục và phân tích ICP-OES.

   II. TRONG NƯỚC:

     Trong phạm vi các nguồn thông tin có khả năng tiếp cận, đã tìm thấy tiểu dự án "Thiết lập và thực hiện thí điểm chương trình kiểm soát vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ xuất sang thị trường EU" do Bộ Thủy Sản quản lý. Cơ quan thực hiện là Trung Tâm Kiểm tra Chất lượng Vệ sinh Thủy sản xuất khẩu (NAFIQACEN) triển khai thực hiện từ tháng 7/1997 đến nay. Trong các hạng mục công việc của tiểu dự án, nhóm công việc phân tích các độc tố sinh học biển DSP, PSP và ASP do Trung Tâm Dịch vụ và Phân tích Thí nghiệm thực hiện.

Xin thông báo kết quả thẩm định của chúng tôi.

Trân trọng.

                                                                      GIÁM ĐỐC

                                                                  

Nơi nhận:

  • Như trên

  • Lưu