Sở Khoa Học, Công Nghệ

       và Môi Trường

  TRUNG TÂM THÔNG TIN

KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

            -------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-----------------------

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 1998

Số : 351 ./CV-TTTT

V/v: Thẩm định thông tin

đề tài nghiên cứu

 

Kính gởi:

-   Phòng Quản Lý Khoa Học
    Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường

-   PTS. Đinh Văn Cải

      Trung Tâm Thông Tin Khoa Học & Công Nghệ đã tiến hành thẩm định thông tin các tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu "Nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật sản xuất và cấy chuyển phôi trên bò sữa". Viện Khoa Học Nông Nghiệp Miền Nam chủ trì và PTS. Đinh Văn Cải là chủ nhiệm đề tài. Trong phạm vi các nguồn thông tin tiếp cận được, Trung Tâm Thông Tin có ý kiến như sau:

       Ngoài các tài liệu đã nêu trong phiếu khảo sát thông tin, còn có các tài liệu, nghiên cứu liên quan đến từng khía cạnh của nội dung đề tài, cụ thể:

   I. TRÊN THẾ GIỚI :

1. Patent:

  • WO: 8907135 bovin embryo in vitro culture. (Phương pháp cấy và hệ thống nhận biết sự phát triển phôi bò ở hai giai đoạn đầu).

  • WO: 8809816 Bovin nuclear transplantation. (Quá trình sản xuất phôi bò thông qua cấy nhân. Quá trình sử dụng nhân từ 4 tế bào và giai đoạn phục hồi phát triển phôi từ con bò sữa cho thụ tinh bằng cách mổ hay không mổ).

  • 4994384 : Multiplying bovine embryos. (Phương pháp nhân giống phôi bò bằng cấy chuyển nhân).

  • 5213979 : In vitro culture of bovine embryos. (Môi trường cấy thụ tinh nhân tạo phôi bò gồm các tế bào biểu mô ở vòi trứng của con bò đực và các noãn bào của bò cái).

  • 5527260: Method for freezing bovine embryos. (Phương pháp đông lạnh phôi bò).

  • 5096822: Bovine embryo medium. (Môi trường cấy phôi bò gồm dung dịch chứ a chất dinh dưỡng cần thiết cho phôi, chủ yếu là chất hemicalcium lactate).

2. Công trình nghiên cứu:

  • Toward a Defined Culture Medium for Early Cow Embryos .(Ðề cập đến việc nghiên cứu môi trường nuôi cấy phôi bò nhân tạo) .

3. Bài báo:

  • Factors affecting the developmental stage of embryos recoverred onday 7 from superovulateted dairy cattle. (Ðánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn phát triển của phôi bò sau khi rụng trứng 7 ngày ).

  • Protein intake and developement of ovarian follicles and embryos of superovulated nonlacting dairy cows. (Lượng protein và sự phát triển của noãn và phôi của bò sữa trong quá trình thụ tinh không sinh sữa).

  • Birth of double-muscled Belgian blue calves after transfer of in vitro produced embryos into dairy cattle. (Ứng dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho việc sản xuất bò bằng cách cấy chuyển phôi bò Belgian Blue với bò sữa và bò caí tơ).

  • Effects of time of deoxyribonucleic acid microinjection on gene detection and in vitro development of bovine embryos. (Ảnh hưởng thời gian đối với ADN trên gen và sự phát triển tụ tinh nhân tạo của phôi bò)

  • Comparing early embryo mortality in daity cows during hot and cool seasons of the year. (So sánh mức độ và giai đoạn phôi chết xảy ra ở bò sữa trong mùa nóng và lạnh của năm).

4.Tài liệu giới thiệu:

  • Agtech, Inc. (Ðề cập đến việc sản xuất phôi bò nhân tạo)

  • Institut fur In Vitro Fertilisierung Und Embryo Transfer. (Ðề cập đến việc sản xuất phôi bò nhân tạo)

  • Bovine Elite (Ðề cập đến trang thiết bị, cấy chuyển phôi)

  • Pets, Inc (Ðề cập đến việc huấn luyện, sản xuất, cung cấp phôi bò nhân tạo)

   II. TRONG NƯỚC :

  • Triển khai áp dụng công nghệ cấy ghép hợp tử và bảo quản lạnh hợp tử trâu bò ở VN, TS Bùi Xuân Nguyên, 1990. (Ðề cập đến việc nghiên cứu xây dựng quy trình đồng bộ về cấy ghép hợp tử bò bằng phương pháp cấy, xây dựng các tiêu chuẩn mẫu thuốc và dụng cụ cho sản xuất thử ở quy mô lớn, xây dựng ngân hàng hợp tử-gien các loài trâu bò sẵn có và trao đổi với nước ngoài).

  • Nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của trâu bò, PTS. Nguyễn Văn Thiện, 1990. ( Ðề cập đến việc nghiên cứu một số kỹ thuật sinh sản mới như chọn lọc đàn giống, tiêu con đực và cái, kỹ thuật phối giống).

  • Lai cải tạo đàn bò thịt khu vực Bắc Thái bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo tinh bò thịt nhập nội với bò địa phương, PTS. Phạm Ðức Chương, 1995. (Ðề cập đến việc nghiên cứu Sind hóa đàn bò địa phương khu vực Bắc Thái bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo; khảo sát sinh trưởng và phát dục của bò cái F1 lai Sind ).

  • Nghiên cứu hoàn thiện cấy ghép hợp tử bò. TS. Bùi Xuân Nguyên, 1995. (Ðề cập đến việc nghiên cứu xây dựng ngân hàng phôi lạnh của các giống bò cao sản và thích nghi cho chăn nuôi ở Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh và Lâm Ðồng. Nghiên cứu ứng dụng cấy phôi lạnh để xây dựng mô hình cải tạo giống gia súc thông qua hệ sinh sản mở và cấy phôi. Nghiên cứu tạo phôi bằng công nghệ mới thụ tinh ống nghiệm (IVE) để hạ giá thành phôi).

  • Công nghệ sinh học di thực phôi  - được Pháp tài trợ, Viện Chăn nuôi Việt-Nam (Hà Nội) thực hiện từ năm 1995 đến nay. (Ðề cập đến vấn đề ứng dụng sản xuất và cấy chuyển phôi bò sữa với loại phôi nhập ngoại có năng suất cao để tạo đàn bò sữa chuẩn làm giống).

Xin thông báo kết quả thẩm định của chúng tôi.

Trân trọng.

                                                                      GIÁM ĐỐC

                                                                  

Nơi nhận:

  • Như trên

  • Lưu