Sở Khoa Học, Công Nghệ 

        TRUNG TÂM THÔNG TIN 

KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

            -------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-----------------------

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10  tháng 9 năm 2003

Số : 480 ./CV-TTTT

V/v: Thẩm định thông tin

đề tài nghiên cứu

 

Kính gởi:

-   Phòng Quản Lý Khoa Học
    Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường

-   ThS. Nguyễn Văn Thới

        Trung Tâm Thông Tin Khoa Học & Công Nghệ đã tiến hành thẩm định thông tin các tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu "Nghiên cứu phân tích các hợp chất thuộc họ clo hữu cơ và lân hữu cơ trên máy sắc ký khí ghép đầu dò khối phổ thuộc loại bẫy ion" do Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm chủ trì và ThS. Nguyễn Văn Thới là chủ nhiệm đề tài. Trong phạm vi các nguồn thông tin tiếp cận được, Trung Tâm Thông Tin có ý kiến như sau:

       Ngoài các tài liệu đã nêu trong phiếu khảo sát thông tin, còn có các tài liệu, nghiên cứu liên quan đến từng khía cạnh của nội dung đề tài, cụ thể:

I.                    NƯỚC NGOÀI:

1.     Sách:

·        Modern practice of gas chromatography. Thực hành sắc ký khí hiện đại. Tác giả: Grob Robert L. Nhà xuất bản: John Wiley & Sons, 1995.

·        Techniques of combined gas chromatography/mass spectrometry, applications in organic analysis. Kỹ thuật kết hợp sắc ký khí/khối phổ, ứng dụng trong phân tích hữu cơ. Tác giả: Mcfadden William. Nhà xuất bản: John Wiley & Sons, 1973.

·        Practical aspects of ion trap mass spectrometry, volume II. Các khuynh hướng ứng dụng của khối phổ bẫy ion, tập II. Tác giả: Raymond E. March, John F.J. Todd. Nhà xuất bản: CRC, 1995.

2.     Bài báo:

·        Complementation of GC-AED and ELISA for the determination of diazinon and chlorpyrifos in fruits and vegetables. Sử dụng GC-AED và ELISA để xác định diazinon and chlorpyrifos trong rau quả. Tác giả: R.J. Bushway, Z. Fan. Tạp chí: Journal of food protection, tập 61, số 6/1998.

·        Ion traps provide hight-throughput analysis. Các bẫy ion cung cấp phân tích năng suất cao. Tác giả: George Stafford. Tạp chí: Research & development, số 11/2001.

·        Organochlorine contamination in fish and mussels from Cambodia and other Asian countries. Ô nhiễm clo hữu cơ trong cá và trai ớ Campuchia và các nước châu Á khác. Tác giả: I. Monirith, H. Nakata, M. Watanabe. Tạp chí: Water Science & Technology, tập 42, số 7/2000.

·        Determination of organochlorine and organophosphorus pesticide residues in eggs using a solid phase extraction cleanup. Xác định dư lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ và photpho hữu cơ trong trứng bằng phương pháp chiết pha rắn. Tác giả: F. J. Schenck, D. J. Donoghue. Tạp chí: Journal of agricultural and food chemistry, tập 48, số 12/2000.

·        An on-line calibration method for process gas chromatographs. Phương pháp hiệu chuẩn trực tuyến cho quá trình sắc ký khí. Tác giả: Ming Fang, W. Fu. Tạp chí: Industrial & Engineering Chemistry Research, tập 34, số 5/1995.

·        Gas chromatographic determination of pesticides in vegetable samples by sequential positive and negative chemical ionization and tandem mass spectrometric fragmentation using an ion trap analyser. Xác định sắc ký khí thuốc trừ sâu trong mẫu  rau quả bằng phương pháp ion hóa âm dương liên tục và phân đoạn phổ khối bộ đôi sử dụng máy phân tích bẫy ion. Nguồn: Analyst, tập 1, số 126/2001.

·        Multi-residue determination of 41 insecticides in garlic by gas chromatography and ion trap mass spectrometry using the selective ion storage technique. Xác định dư lượng của 41 loại thuốc diệt côn trùng trong tỏi bằng sắc ký khí và khối phổ bẫy ion sử dụng kỹ thuật trữ ion chọn lọc. Nguồn: Rapid Commun Mass Spectrom, tập 1, số 15/2001.

·        Rapid multi-residue method for the determination of azinphos methyl, bromopropylate, chlorpyrifos, dimethoate, parathion methyl and phosalone in apricots and peaches by using negative chemical ionization ion trap technology. Phương pháp xác định nhanh dư lượng azinphos methyl, bromopropylate, chlorpyrifos, dimethoate, parathion methyl và phosalone trong mận và đào sử dụng kỹ thuật bẫy ion hóa âm. Nguồn: J Chromatogr A, tập 1-2, số 996/2003.

3.     Tài liệu:

·        Ion trap mass spectrometer, quadrupole mass spectrometer (Study on the residue analysis of organophosphorus and organochlorine pesticides with ion trap and quadrupole mass spectrometer). Thiết bị khối phổ bẫy ion, thiết bị khối phổ tứ cực (Nghiên cứu phân tích dư lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ và phosphor hữu cơ bằng thiết bị khối phổ bẫy ion và tứ cực). Tác giả: Jae-Seong Rhee, Hyun-Mee Park, Yon-Woo Er. Tạp chí: Journal of the Korean Chemical Society, tập 39, số 12/1995.

·        Multi-residue analysis of organophosphorus insecticides by ion trap GC/MS. Phân tích đồng thời dư lượng thuốc trừ sâu phosphor hữu cơ bằng sắc ký khí quang phổ bẫy ion. Tác giả: Mike Cost, Reba Ingram, Bert Lynn - Mississippi State University.

II.                  TRONG NƯỚC:

Bài báo:

·        Sơ bộ đánh giá mức độ ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật họ clo hữu cơ và phospho hữu cơ trên lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai. Tác giả: Mai Tuấn Anh, Nguyễn Ngọc Vinh, Nguyễn Thanh Hùng, Lâm Minh Triết, Jean-Jacques Sauvain, Joseph Tarradellas. Tạp chí Phân tích hóa, lý và sinh học, tập 5, số 3/2000.

Xin thông báo kết quả thẩm định của chúng tôi.
Trân trọng.


                                                                  GIÁM ĐỐC

                                                                 Trần Thị Thu Thủy

Nơi nhận:
-   Như trên
-   Lưu