Thông tin cập nhật thường xuyên
Động vật phù du và nguồn lợi cá nổi vùng khơi biển Tây Nam Bộ Việt Nam

Đề tài do tác giả Nguyễn Dương Thạo (Viện nghiên cứu hải sản) thực hiện nhằm đánh giá tính đa dạng, tiềm năng sinh học của động vật phù du (ĐVPD).
Nghiên cứu tập trung vào nhóm ĐVPD là thức ăn cho cá thuộc vùng biển ngoài khơi Tây Nam Bộ.
Kết quả, đã tìm thấy tổng số 161 loài ĐVPD trong đó có 117 loài là thức ăn cho cá. Quần xác ĐVPD có cấu trúc khá bền vững, ít biến đổi theo mùa, giá trị tính đa dạng. Nghiên cứu đã phát hiện được 7 loài ĐVPD ưu thế là: Eucalanus subcrassus, Cathocalanus pauper, Temora discaudata, Acartina erythraea, Centropages furcatus, Sagitta enflata, Diphyes chamissonis.
Khối lượng ĐVPD trong vùng biển biến động theo mùa, trung bình 86,89mg/cm3. Vùng tập trung ĐVPD có khối lượng >150mg/cm3 ở phía Tây Nam đảo Phú Quốc. Với diện tích 80.900 km2, ước tính tổng khối lượng ĐVPD là thức ăn cho cá là 335.600 tấn, năng suất sinh học đạt 11.076.200 tấn/năm và trữ lượng là 11.411.800 tấn. Trên cơ sở nguồn thức ăn là ĐVPD ước tính trữ lượng cá nổi ở vùng khơi biển Tây Nam Bộ là 295.100 tấn, cho khả năng khai thác là 62.000 tấn/năm, tối đa là 68.000 tấn/năm để sử dụng bền vững nguồn lợi.

BH (Theo NN&PTNT, số4/08)

Các tin khác :
   Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất tạo đạm Amin của quá trình tự phân giải trùn quế (perionyx excavatus)
   Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn thịt, gà thịt ở một số trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và Hà Tây
   Xác định các yếu tố gây bệnh và vai trò của vi khuẩn E.Coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn ngoại hướng nạc nuôi tập trung
   Hiệu quả của tán và lấy sỏi qua ống T trong điều trị sỏi sót ống mật chủ
   Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm, tính kháng kháng sinh của streptococcus pneumoniae và haemophilus influenzae gây viêm phổi ở bệnh nhi đặt ống nội khí quản tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ
   Nghiên cứu tác dụng trên ký sinh trùng sốt rét của thuốc phối hợp dihydroartemisinin – piperaquin
   Bã sắn ủ chua, nguồn thức ăn bổ sung có giá trị cho bò thịt khi nuôi bằng rơm lúa
   Kết quả nghiên cứu đánh giá khả năng chịu hạn của một số giống lạc tại Thanh Trì, Hà Nội
   Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất hoa lily áp dụng cho các tỉnh miền Bắc Việt Nam
   Đặc điểm sinh lý, sinh hóa máu, ngoại hình và sinh trưởng của bò lai 75% và 25% máu bò Charolais, Simmental
 
© Mạng Thông tin Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; Giấy phép số 168/GP-BVHTT, ngày 28/05/1999 do Bộ VHTT cấp.
Cơ quan quản lý mạng: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP.HCM - CESTI
Địa chỉ: 79 Trương Định, Quận 1, TP.HCM; Tel: 84-08-8297040 - Fax: 84-08-8291957; E-mail: webadmin@cesti.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.cesti.gov.vn khi bạn sử dụng lại thông tin từ website này