Thông tin cập nhật thường xuyên
Bã sắn ủ chua, nguồn thức ăn bổ sung có giá trị cho bò thịt khi nuôi bằng rơm lúa

Đề tài do các tác giả Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Hữu Văn, Lê Dức Ngoan (Đại học nông lâm Huế), Bùi Văn Lợi (Đại học sư phạm Huế) và Clare M.Leddin và Peter T.Doyle (Primary Industries research Victoria, Australia) thực hiện nghiên cứu cách bảo quản, chế biến bã sắn phù hợp với thực tiễn sản xuất, cách sử dụng bã sắn ủ chua thay thế hỗ hợp bột sắn và cám gạo trong khẩu phần thịt bò.
Bã sắn từ nhà máy tinh bột sắn Phong An, Thừa Thiên Huế được ủ chua trong túi nylon kích thước 20x30 cm với các phụ gia: cám gạo 3%, muối ăn 0,5%, rỉ mật 3%, muối ăn 0,5%. Phân tích các thành phần sau khi ủ, đề tài  cho thấy, độ pH, axit HCN giảm nhanh chóng (pH< 3,8; HCN là 80mg/kg DM, sau 21 ngày ủ), hàm lượng protein thấp.
Nhóm tác giả tiếp tục nghiên cứu nuôi bò thịt bằng bã sắn ủ chua với 4 lô thí nghiệm. Mỗi lô 5 bò lai Sind có trọng lượng 152kg/con. Thức ăn tinh ở mỗi lô bảo đảm 1kg/ngày. Lô 1 đối chứng là 0,5kg cám; 0,5 kg bột sắn). Các lô 2,3,4 thay cám và bột sắn bằng bã sắn ủ chua với lượng tương ứng 0,5; 0,7và 0,9kg/ngày (riêng lô 4 lượng tinh bột là 0,1 kg bột đậu tương). Kết quả thí nghiệm cho thấy, bò ở cả 4 lô đều không có sự sai khác lớn về tỷ lệ thức ăn thu nhận cũng như tỷ lệ tiêu hóa. Lô 1 và lô 4 tăng trọng trên 150g/con/ngày. Lô 2 và 3 chỉ đạt 100 và 112g/con/ngày.
Như vậy ủ chua là biện pháp phù hợp để bảo quản bã sắn làm thức ăn cho gia súc nhai lại trong điều kiện nông hộ. Bã sắn ủ có thể thay thế hỗn hợp cám gạo và bột sắn để làm thức ăn bổ sung mà không làm ảnh hưởng đến tăng trọng của bò khi nuôi bằng khẩu phần cơ sở là rơm lúa. Riêng lượng bã sắn ở mức 1kg DM/ngày/con là cần thiết bổ sung nguồn protein thực vật như bột đậu tương, khô dầu để tăng hiệu quả sử dụng.

BH (Theo NN&PTNT, số 4/08)

 

Các tin khác :
   Kết quả nghiên cứu đánh giá khả năng chịu hạn của một số giống lạc tại Thanh Trì, Hà Nội
   Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất hoa lily áp dụng cho các tỉnh miền Bắc Việt Nam
   Đặc điểm sinh lý, sinh hóa máu, ngoại hình và sinh trưởng của bò lai 75% và 25% máu bò Charolais, Simmental
   Nghiên cứu xu thế mắc và một số đặc điểm dịch tễ học của trẻ tự kỷ điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2000 đến 2007
   Đánh giá tương đương điều trị loét tá tràng của Dafrazol so với Losec MUPS
   Nghiên cứu những ảnh hưởng bất lợi của học sinh thừa cân và béo phì
   Các giải pháp bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ĐBSCL
   Giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường ở thành phố Cao Lãnh
   Biến đổi lâm sàng,thông khí phổi và khí máu động mạch ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong đợt bùng phát sau điều trị oxy cao áp
   Tương đương sinh học viên nén kali clorid phóng thích kéo dài
 
© Mạng Thông tin Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; Giấy phép số 168/GP-BVHTT, ngày 28/05/1999 do Bộ VHTT cấp.
Cơ quan quản lý mạng: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP.HCM - CESTI
Địa chỉ: 79 Trương Định, Quận 1, TP.HCM; Tel: 84-08-8297040 - Fax: 84-08-8291957; E-mail: webadmin@cesti.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.cesti.gov.vn khi bạn sử dụng lại thông tin từ website này