Thông tin cập nhật thường xuyên
Thời điểm chỉ định phẫu thuật viêm tụy cấp

Đề tài do các tác giả Nguyễn Minh Hiệp và Trần Văn Phơi thực hiện nhằm xác định liên quan giữa thời điểm mổ và nguyên nhân viêm tụy cấp; xác định liên quan giữa thời điểm mổ và chỉ định phẫu thuật; xác định liên quan giữa thời điểm mổ với biến chứng tử vong; xác định thời điểm chỉ định mổ thích hợp trong viêm tụy cấp thể nặng một cách đúng lúc, hiệu quả nhằm giảm tỷ lệ tử vong do bệnh gây nên.

Nghiên cứu tiến hành với tất cả các bệnh nhân viêm tụy cấp điều trị phẫu thuật tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 1/2000-12/2005.

Kết quả, có 1414 trường hợp bị viêm tụy cấp nhập viện, tuổi mắc bệnh tập trung cao nhất ở tuổi từ 30-50 (50%), tuổi trung bình là 50,82, nam mắc bệnh nhiều hơn nữ. Đặc điểm lâm sàng chủ yếu là đau bụng (80,0%), chấn thương tụy (1,3%), phản ứng phúc mạc (74,36%), tiền sử liên quan nghiện rượu 16,67%. Nguyên nhân viêm tụy cấp đa số không xác định được, sỏi mật 15,38%, rượu 14,10%, chấn thương 7,69%, sau mổ 3,85%, tử vong ở nhóm có nguyên nhân chiếm 7,69% trong tổng số. Chẩn đoán đúng 61,54% (48) trường hợp và đa số mổ trước 48 giờ 30,76% (24). Chẩn đoán chưa chính xác 38,46%. Nhìn chung chẩn đoán trước mổ chính xác chưa cao, thường là viêm phúc mạc nên chỉ định mổ đa số trước 48 giờ, sau 48 giờ chỉ định mổ do chẩn đoán sai giảm rõ (5,13%). Biến chứng trước mổ đa số là biến chứng suy thận, sau mổ biến chứng này cũng cao. Tử vong ở từng nhóm theo thời điểm mổ sau nhập viện: mổ < 48 giờ chiếm 23,33%, mổ trong 48 – 72 giờ chiếm 38,46%, mổ > 72 giờ có 2 trường hợp tử vong. Nguyên nhân tử vong bao gồm viêm hoại tử toàn bộ (9,52%), choáng nhiễm trùng (61,90%)… Tính theo thời điểm khởi phát mổ sau 5 ngày, tỷ lệ tử vong có giảm (18,33% so với 16,67% ở nhóm mổ trước 5 ngày).   

LV (nguồn: TC Y học thực hành, số 3/2008)   

Các tin khác :
   Đánh giá biểu hiện lâm sàng, biến chứng và cách điều trị răng mọc ngầm hàm trên
   So sánh kết quả phát hiện lao phổi AFB (+) mới vơi chỉ số nguy cơ nhiễm lao tại tỉnh Nam Định
   Đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội soi điều trị lạc nội mạc tử cung tại buồng trứng có dính tạng trong ổ bụng
   Hiệu quả kinh tế cây đậu xanh trong hệ thống luân canh với lúa vùng núi Dài An Giang
   Phương pháp biến đổi laplace, phép gần đúng điểm yên ngựa độ chính xác cao ứng dụng cho việc tính mật độ trạng thái dao động của các phân tử trong động học của phản ứng đơn phân tử.
   Khảo sát cấu trúc đám hình thành khi gắn kết urê lên các bazơ nitơ trong chuỗi DNA bằng phương pháp hồi phục bán lượng tử.
   Tổng hợp anatat kích thước nano bằng phương pháp siêu âm hóa học
   Nghiên cứu tổng hợp và tính chất xúc tác của zeolit ZSM-5 có tỉ số Si/Al khác nhau trong phản ứng cracking n-hexan
   Vai trò của oxi trong phản ứng khử chọn lọc NO(x) bằng C3H6 trên xúc tác Cu/ZSM-5
   Kết quả điều trị gãy phức tạp hai xương cẳng chân bằng phương pháp đóng đinh nội tủy chốt ngang kiểu Sign có mở ổ gãy
 
© Mạng Thông tin Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; Giấy phép số 168/GP-BVHTT, ngày 28/05/1999 do Bộ VHTT cấp.
Cơ quan quản lý mạng: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP.HCM - CESTI
Địa chỉ: 79 Trương Định, Quận 1, TP.HCM; Tel: 84-08-8297040 - Fax: 84-08-8291957; E-mail: webadmin@cesti.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.cesti.gov.vn khi bạn sử dụng lại thông tin từ website này