Thông tin cập nhật thường xuyên
Nghiên cứu sinh khối cây cá thể keo lai trồng thuần loài ở Việt Nam

Đề tài do TS. Võ Đại Hải (Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam) thực hiện trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khả năng hấp thụ và giá trị thương mại carbon của một số dạng rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam do Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam chủ trì.

Nghiên cứu này nhằm xác định sinh khối cây cá thể keo lai theo cấp đất và tuổi, xây dựng được mối quan hệ giữa sinh khối với các nhân tố điều tra lâm phần chủ yếu.

Đề tài tiến hành nghiên cứu sinh khối tươi cây cá thể và mối quan hệ của nó với các nhân tố điều tra chủ yếu; nghiên cứu sinh khối khô cây cá thể và mối quan hệ của nó với các nhân tố điều tra chủ yếu; nghiên cứu mối quan hệ sinh khối tươi với sinh khối khô cây cá thể. Lập 54 OTC có diện tích 1000 m2 cho 4 cấp đất rừng keo lai trồng thuần loài tại Bắc, Bắc Trung bộ và Đông Nam bộ (cấp đất I: 12 OTC; cấp đất II: 13 OTC; cấp đất III: 15 OTC; cấp đất IV: 14 OTC). Trên mỗi OTC tiến hành đo đếm toàn diện các chỉ tiêu sinh trưởng D13, Hvn, A từ đó tính toán và chọn ra cây tiêu chuẩn; xác định sinh khối tươi theo các bộ phận lá, cành, thân, rễ…

Kết quả cho thấy, sinh khối cây cá thể keo lai có sự biến đổi rất lớn theo các cấp đất và các giai đoạn tuổi khác nhau. Cấu trúc sinh khối tươi cây cá thể keo lai chủ yếu tập trung vào sinh khối thân 49,8%, rễ 19,1%, lá 16,5% và cành 14,6%. Giữa sinh khối khô và sinh khối tươi cây cá thể keo lai với các nhân tố điều tra lâm phần như D13, Hvn, A và giữa sinh khối khô với sinh khối tươi có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau. Các mối quan hệ này được mô phỏng bởi các dạng hàm Pwer (y = a.xb), hàm Compound (y = a.bx) với hệ số tương quan cao, sai tiêu chuẩn thấp và đơn giản, dễ áp dụng. Có thể sử dụng các phương trình này để tính toán nhanh, dự báo sinh khối keo lai dựa vào các nhân tố điều tra lâm phần như D13, Hvn, A hoặc các tính toán sinh khối dưới mặt đất từ sinh khối trên mặt đất, từ sinh khối tươi ra sinh khối khô. 

LV (nguồn: TC NN&PTNT, số 2/2008) 

Các tin khác :
   Điều chế axit alginic giàu các hợp phần axit polymannuronic và axit polyguluronic bằng phương pháp thủy phân.
   Tỷ lệ tăng huyết áp tại tỉnh Hải Dương
   Tuyển chọn loài, xuất xứ chống chịu ong ký sinh Leptocybe invasa fisger & La salle gây u bướu ngọn và lá bạch đàn
   Nghiên cứu lí thuyết hóa học lượng tử liên kết hiđro chuyển dời xanh của phức giữa CHF3 với SO2, CO2, CO trong pha khí.
   Nghiên cứu phổ hồng ngoại, độ bền nhiệt và tính chất điện của vật liệu compozit PVC/EVA/CaCO3
   Phương pháp nguyên lí cực trị Gauss đối với các bài toán cơ học kết cấu
   Một số vấn đề về nghiên cứu tính toán lí thuyết thiết kế cầu dây văng nhịp lớn hơn 700m
   Phương pháp số mới xây dựng phổ phản ứng – phương pháp biến đổi Fourier hàm hữu hạn.
   Triển vọng ứng dụng kết cấu ống thép nhồi bêtông trong cầu vòm mạng lưới
   Ứng dụng phương pháp phun nước áp lực hỗ trợ trong công tác hạ cọc ván ép.
 
© Mạng Thông tin Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; Giấy phép số 168/GP-BVHTT, ngày 28/05/1999 do Bộ VHTT cấp.
Cơ quan quản lý mạng: Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP.HCM - CESTI
Địa chỉ: 79 Trương Định, Quận 1, TP.HCM; Tel: 84-08-8297040 - Fax: 84-08-8291957; E-mail: webadmin@cesti.gov.vn
Ghi rõ nguồn www.cesti.gov.vn khi bạn sử dụng lại thông tin từ website này