Tìm với Google
  Bookmark and Share

Nâng cao độ ổn định bột đông khô của vi khuẩn lactic và nấm men dùng làm chế phẩm probiotic In E-mail
07/04/2008
Đề tài do các tác giả Lê Ngọc Trân, Hồ Thị Yến Linh (bộ môn vi sinh – ký sinh, khoa Dược - Trường ĐH Y Dược TP.HCM) thực hiện khảo sát độ ổn định của bột đông khô Lactobacillus acidophilus và Saccharomyces boulardii cùng với tỷ lệ sống sót của vi sinh vật theo thời gian, đồng thời khảo sát khả năng chịu đựng acid và muối mật của bột đông khô, những tác nhân mà probiotic gặp phải khi muốn đến ruột trước khi hoạt động có lợi cho sức khoẻ của con người nhằm tìm ra công thức đông khô tối ưu để đưa vào sản xuất.

Nghiên cứu tiến hành với vật liệu là vi sinh vật L. acidophilus và S. boulardii đã được phân lập; môi trường nuôi cấy đếm và đông khô…; phương pháp xác định số vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy, phương pháp đông khô…
Kết quả cho thấy, môi trường đông khô có 1,5% lactose và 3% sữa cho khả năng sống sót cao sau 3 tháng bảo quản. Khả năng hồi phục cao nhất cho Lactobacillus acidophilus là môi trường tái hydrat hoá với 10% maltose, còn Saccharomyces boulardii là 0,5% monosodium glutamat. Khả năng chịu đựng acid và muối mật của S.boulardii và L. acidophilus trước đông khô cao hơn sau đông khô. Với tác nhân bảo vệ lactose, Saccharomyces boulardii và Lactobacillus acidophilus có khả năng chịu đựng muối mật và acid cao hơn.
Nhóm tác giả đề nghị môi trường đông khô cho Lactobacillus acidophilus có 1,5% lactose, 3% sữa, 10% maltose; Saccharomyces boulardii gồm 1,5% lactose, 3% sữa, 0,5% monosodium glutamate để tăng khả năng sống sót của vi sinh vật trong suốt quá trình đông khô và bảo quản. Tuy nhiên cần phải nghiên cứu sâu hơn điều kiện tối ưu trong đông khô như tốc độ làm lạnh, môi trường bảo vệ và tỷ lệ các thành phần chất bảo vệ hoặc dùng phương pháp bao vi nang để đảm bảo đủ số lượng có ý nghĩa điều trị của probiotic. Khảo sát thêm tỷ lệ thành phần 2 tác nhân MSG và Sorbitol trong môi trường đông khô với 2 chủng Saccharomyces boulardii và Lactobacillus acidophilus.
LV (nguồn: TC Dược học số 381, 1/2008)

Các tin khác:

 
.
Hỏi-đáp công nghệ

Giới thiệu sáng chế